SOP để theo dõi hiệu quả ánh sáng UV trong LAF và Pass Box

Quy trình vận hành tiêu chuẩn để theo dõi hiệu suất của tia UV được cài đặt trong LAF và Pass box
SOP thẩm định hiệu quả đèn UV
ĐĨA PETRY

1.0 MỤC TIÊU

Để đặt ra một Quy trình là cung cấp các hướng dẫn để theo dõi LAF & Pass Box UV Light Hiệu quả.

2.0 PHẠM VI

Quy trình này được áp dụng cho tất cả các đơn vị UV Light được cài đặt trong phần vi sinh.

3.0 TRÁCH NHIỆM

Chuyên viên Vi sinh

4.0 TÀI KHOẢN

Trưởng phòng - QA & QC

5.0 QUY TRÌNH

Pass box có đèn UV
PASS BOX CÓ ĐÈN UV
5.1 Chuẩn bị môi trường SCDA (Soyabean Casein Digest Agar) theo SOP để chuẩn bị môi trường nuôi cấy.
5.2 Rót khoảng 15 Pha 20 ml dung dịch thạch SCDA vô trùng đã được làm mát (40-45ºC) vào các đĩa Petri 90 mm trong LAF vô trùng.
5.3 Cho phép hóa thạch dịch trong đĩa Petry ở môi trường LAF, sau khi dán nhãn tất cả các đĩa có tên phân biệt, số lô chuẩn bị và ngày chuẩn bị.
5.4 Đảo ngược và ủ các đĩa Petry (thạch) ở 30 đến 35 0C trong 24 giờ trong tủ ấm BOD (Biological oxygen demand). Sau khi ủ, kiểm tra thực tế các đĩa xem có bất kỳ sự nhiễm bẩn nào không (bằng chứng có sự phát triển vĩ mô của nấm), nếu có ô nhiễm, hãy loại bỏ các đĩa theo tiêu chuẩn để tiêu hủy chất thải vi khuẩn bằng cách hấp tiệt trùng.
5.5 Sau khi ủ trước, chuyển 1-1 ml không ít hơn 105 cfu mỗi ml nuôi cấy Bacillus subtilis (vi khuẩn có hình que ) sang hai đĩa SCDA Petri và rải khuẩn lạc bằng máy rải vô trùng. (Chuẩn bị 106 cfu cho mỗi ml huyền phù Bacillus subtilis theo thử nghiệm hiệu quả của thuốc khử trùng.
5.6 Bây giờ bọc một đĩa Petri chứa Bacillus subtilis trong giấy nhôm và không bọc các đĩa Petri khác. Bây giờ chuyển cả hai đĩa Petri trong LAF. Mở nắp của đĩa Petri chưa mở.
UV LAF VI SINH
LAF VI SINH
5.7 Bây giờ bật đèn UV trong 30 phút.
5,8 Sau 30 phút tiếp xúc, tắt đèn UV và đóng nắp đĩa Petri chưa được bọc.
5.9 Ủ cả hai đĩa Petri trong tủ ấm ở 30 - 35 độ C trong 24-48 giờ.
5.10 Chuẩn bị kiểm soát tích cực bằng cách nhuộm nuôi cấy khuẩn Bacillus subtilis và kiểm soát tiêu cực như trong đĩa không có dấu vết.
5.11 Áp dụng quy trình tương tự đối với Đèn UV của LAF & Pass box khác. Để kiểm tra Hiệu quả của tia UV của LAF của Phòng Vô trùng, không thực hiện thử nghiệm trong Phòng Vô trùng. Đối với thử nghiệm, đèn UV của LAF vô trùng phải được thực hiện bởi kỹ thuật viên phòng kiểm thí.
5.12 Sau khi ủ quan sát các đĩa cho tổng số vi khuẩn. Ghi lại kết quả vào hồ sơ kiểm tra hiệu quả UV Light.

5.13 Phòng ngừa

5.13.1 Bật đèn UV sau khi phơi các đĩa trên bàn làm việc của LAF.
5.13.2 Tắt đèn UV trước khi thu các tấm.
5.14 tần suất
5.14.1 Một lần trong tháng
5.15 Giới hạn / Tiêu chí chấp nhận
5.15.1 Không nên có sự tăng trưởng trong đĩa Petri chưa được bao bọc & nên có sự tăng trưởng trong tấm Petri được bọc trong giấy nhôm. Kiểm soát tích cực sẽ cho thấy sự tăng trưởng và kiểm soát tiêu cực không nên cho thấy bất kỳ sự tăng trưởng nào.

6.0 TỪ VIẾT TẮT

SOP: Quy trình vận hành tiêu chuẩn
QA: Đảm bảo chất lượng
QC: Kiểm soát chất lượng
NA: Không áp dụng
IPA: Rượu Isopropyl
LAF: Lưu lượng không khí
cfu: Đơn vị hình thành vi khuẩn trong đĩa
SCDA: Các loại khuẩn lạt để nuôi cấy vi sinh