Thiết kế nhà máy dược phẩm theo tiêu chuẩn GMP - LH 0914242094

Chúng tôi cung cấp các giải pháp phòng sạch chuyên nghiệp, cho nhà máy sản xuất dược phẩm. Bệnh viện, sản xuất điện tử
Articles by "gmp"

Tài liệu thiết kế phòng sạch cho mọi người.

Tài liệu thiết kế phòng sạch. Được cung cấp miễn phí cho tất cả tham khảo khi cần xem để thiết kế kỹ thuật. Xem theo mục dưới đây.

Tài liệu thiết kế phòng sạch

Tài liệu thiết kế phòng sạch cơ bản để mọi người đọc hiểu trước.


  1. Tiêu chuẩn ISO 14644-1:2015, tiêu chuẩn chuyên ngành phòng sạch.
  2. Tiêu chuẩn Việt Nam kiểm tra duy trì phòng sạch theo TCVN 8664-2:2011 - Tiêu chuẩn ISO 14644-2:2015
  3. Phương pháp thử kiểm tra phân loại độ sạch. Tiêu chuẩn ISO 14644-3:2015
Tài liệu thiết kế phòng sạch tổng hợp ISO-14644 

Tài liệu thiết kế phòng sạch nhà xưởng thực phẩm chức năng GMP


Tài liệu thiết kế phòng sạch nhà xưởng thực phẩm

Tài liệu hướng dẫn thiết kế nhà máy sản xuất thực phẩm chức năng. Xin vui lòng tham khảo
GMP thực phẩm chức năng phần 1 thuật ngữ và định nghĩa.

GMP thực phẩm chức năng phần 2 Câu hỏi dành cho nhà cung cấp khi ra quyết định về thành phần.

GMP thực phẩm chức năng phần 3 Kiểm soát rủi ro theo HACCP.

Tài liệu thiết kế phòng sạch nhà máy sản xuất dược phẩm



Nhà xưởng sản xuất dược phẩm chứa hoạt chất nguy hiểm. tham khảo Who guidelines TRS 957 Tiếng Việt.

Tiêu chuẩn về nước dùng cho nhà máy sản xuất dược phẩm tham khảo TRS 929-3 Hướng chi tiết hệ thống nước dùng cho dược phẩm.

Tài liệu hướng dẫn nhà máy sản xuất dược phẩm theo tiêu chuẩn GMP-EU. Tiêu chuẩn phòng Sạch GMP-EU.

Phân cấp độ sạch cho từng loại phòng sạch khác nhau. Tiêu chuẩn ISO 14644-1:2015

Hướng dẫn cách phân cấp độ sạch cho nhà máy theo tiêu chuẩn GMP-EU.

Tài liệu thiết kế phòng sạch bệnh viện.

Tài liệu thiết kế phòng sạch bệnh viện
Xem các tài liệu chung về thiết kế phòng sạch bệnh viện tại đây https://www.thietkephongsach.com/search/label/tieu-chuan-benh-vien

Mẫu thiết kế phòng mổ bệnh viện.

Mẫu thiết kế Phòng mổ bệnh viện được lập theo 52TCN – CTYT 38: 2005 TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ - KHOA PHẪU THUẬT BỆNH VIỆN ĐA KHOA, đây là tiêu chuẩn chuyên nghành cho việc thiết kế bệnh viện tại Việt Nam.

Tiêu chuẩn phòng sạch bệnh viện truyền nhiểm. Căn cứ TT 18 /2013/TT-BYT

Quy định về vị trí, thiết kế, điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật, thiết bị của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh truyền nhiễm. Quy định về Tiêu chuẩn phòng sạch bệnh viện truyền nhiểm..

[pslide]
[item url="Image_Link_URL" src="https://1.bp.blogspot.com/-wix4zz44K74/Xh7MZslAZjI/AAAAAAAAAPg/m0rcDGcR_I4i68jufl0Coswe_amHYnzmgCLcBGAsYHQ/s1600/air-shower-cua-kinh-tu-dong-mo.JPG" title="Air shower cửa kính tự động"]Content Description[/item]
[item url="Image_Link_URL" src="https://1.bp.blogspot.com/-DC6HekPEIno/Xh7MZm3i9CI/AAAAAAAAAPo/s7v3M5zbzEU5Fv9_rVJuMv8lLFCXFhEkgCLcBGAsYHQ/s1600/air-shower-cua-tu-dong.jpg" title="Air Shower cửa trược tự động"]Content Description[/item]
[item url="Image_Link_URL" src="https://1.bp.blogspot.com/-yKodEVN8U_k/Xh7MZuPr_EI/AAAAAAAAAPk/d7JSgDC5sywmIN7lZ23F7rSPeUb9XiSwQCLcBGAsYHQ/s1600/air-shower-dat-tieu-chuan-vi-sinh.jpg" title="Air Shower đạt tiêu chuẩn Vi Sinh"]Content Description[/item]
[item url="Image_Link_URL" src="https://1.bp.blogspot.com/-HT_It1BXYEY/Xh7MaaherFI/AAAAAAAAAPs/q34Omznf08w46_Ac1NBIOGam8NbeHOFQQCLcBGAsYHQ/s1600/air-shower-hanh-lang-cua-tu-dong-mo.JPG" title="Air Shower Hành lang tự động"]Content Description[/item]
[item url="Image_Link_URL" src="https://1.bp.blogspot.com/-ww_Lg0YB6d0/Xh7MarcqQWI/AAAAAAAAAPw/shz3FrD6wgkAJNQfr1jeJC6ZWCAsi90jwCLcBGAsYHQ/s1600/voi-thoi-khi-air-shower.jpg" title="Vòi phun Air Shower"]Content Description[/item]
[/pslide]

[tab]
[content title="Tab 1"]Air Shower phòng sạch[/content]
[content title="Tab 2"]Air Shower phòng sạch[/content]
[content title="Tab 3"]Air Shower phòng sạch[/content]
[/tab]

TRS 929 -3 Hướng chi tiết hệ thống nước dùng cho dược phẩm.

TRS 929-3 Hướng dẫn chi tiết hệ thống cấp nước RO, nước uống, nước pha tiêm cho việc sản xuất dược phẩm.
TRS 929 -3 Hướng chi tiết hệ thống nước dùng cho dược phẩm.

WHO Technical Report Series, No. 929, 2005

Annex 3
WHO Good Manufacturing Practices: water for pharmaceutical use
  1. Introduction 41
    • Scope of the document 41
    • Background to water requirements and uses 41
    • Applicable guides 42
  2. General requirements for pharmaceutical water systems 42
  3. Water quality specifications 43
    • General 43
    • Drinking-water 43
    • Purified water 44
    • Highly purified water 44
    • Water for injections 44
    • Other grades of water 44
  4. Application of specific waters to processes and dosage forms 45
  5. Water purification methods 45
    • General considerations 45
    • Production of drinking-water 46
    • Production of purified water 48
    • Production of highly purified water 48
    • Production of water for injections 49
  6. Water purification, storage and distribution systems 49
    • General 49
    • Materials that come into contact with systems for water for pharmaceutical use 50
    • System sanitization and bioburden control 51
    • Storage vessel requirements 51
    • Requirements for water distribution pipework 52
  7. Operational considerations 54
    • Start-up and commissioning of water systems 54
    • Qualification 54
    • Continuous system monitoring 56
    • Maintenance of water systems 56
    • System reviews 56
  8. Inspection of water systems 57
Bibliography 57

  1. Introduction

1.1 Scope of the document

The guidance contained in this document is intended to provide information about the available specifications for water for pharmaceutical use (WPU), guidance about which quality of water to use for specific applications, such as the manufacture of active pharmaceutical ingredients (APIs) and dosage forms, and to provide guidance on the good manufacturing practice (GMP) regarding the design, installation and operation of pharmaceutical water systems. Although the focus of this document is on water for pharmaceutical applications, the guidelines may also be relevant to other industrial or specific uses where the specifications and practices can be applied.

Hướng dẫn có trong tài liệu này nhằm cung cấp thông tin về các thông số kỹ thuật có sẵn cho nước sử dụng dược phẩm (WPU), hướng dẫn về chất lượng nước sử dụng cho các ứng dụng cụ thể, như sản xuất các thành phần dược phẩm hoạt động (API) và dạng bào chế và để cung cấp hướng dẫn về thực hành sản xuất tốt (GMP) liên quan đến thiết kế, lắp đặt và vận hành hệ thống nước dược phẩm. Mặc dù trọng tâm của tài liệu này là về nước cho các ứng dụng dược phẩm, các hướng dẫn cũng có thể phù hợp với các mục đích sử dụng công nghiệp hoặc cụ thể khác, nơi các thông số kỹ thuật và thực hành có thể được áp dụng.

The GMP guidance for WPU contained in this document is intended to be supplementary to the general GMP guidelines for pharmaceutical products published by WHO (WHO Expert Committee on Specifications for Pharmaceutical Preparations. Thirty-seventh report. Geneva, World Health Organization, 2003 (WHO Technical Report Series, No. 908), Annex 4).
This document refers to available specifications, such as the pharmacopoeias and industry guidance for the use, production, storage and distribution of water in bulk form. In order to avoid confusion it does not attempt to duplicate such material.

Tài liệu này đề cập đến các thông số kỹ thuật có sẵn, như dược điển và hướng dẫn của ngành về việc sử dụng, sản xuất, lưu trữ và phân phối nước ở dạng số lượng lớn

Note: This document does not cover waters for administration to patients in their formulated state or the use of small quantities of water in pharmacies to compound individually prescribed medicines.
The guidance provided in this document can be used in whole or in part as appropriate to the application under consideration.

Lưu ý: Tài liệu này không bao gồm các loại nước dùng cho bệnh nhân ở trạng thái được pha chế hoặc sử dụng một lượng nhỏ nước trong các nhà thuốc để pha chế các loại thuốc được kê đơn riêng lẻ.

Where subtle points of difference exist between pharmacopoeial specifications, the manufacturer will be expected to decide which option to choose in accordance with the related marketing authorization submitted to the national drug regulatory authority.

1.2 Background to water requirements and uses

Water is the most widely used substance, raw material or starting material in the production, processing and formulation of pharmaceutical products. It has unique chemical properties due to its polarity and hydrogen bonds. This means it is able to dissolve, absorb, adsorb or suspend many different compounds. These include contaminants that may represent hazards in themselves or that may be able to react with intended product substances, resulting in hazards to health.
Different grades of water quality are required depending on the route of administration of the pharmaceutical products. One source of guidance about different grades of water is the European Medicines Evaluation Agency (EMEA) Note for guidance on quality of water for pharmaceutical use (CPMP/QWP/158/01).
Control of the quality of water throughout the production, storage and distribution processes, including microbiological and chemical quality, is a major concern. Unlike other product and process ingredients, water is usually drawn from a system on demand, and is not subject to testing and batch or lot release before use. Assurance of quality to meet the on-demand expectation is, therefore, essential. Additionally, certain microbiological tests may require periods of incubation and, therefore, the results are likely to lag behind the water use. Control of the microbiological quality of WPU is a high priority. Some types of microorganism may proliferate in water treatment components and in the storage and distribution systems. It is very important to minimize microbial contamination by routine sanitization and taking appropriate measures to prevent microbial proliferation.

1.3 Applicable guides

In addition to the specific guidance provided in this document, the Bibliography lists some relevant publications that can serve as additional background material when planning, installing and using systems intended to provide WPU.

2. General requirements for pharmaceutical water systems

Pharmaceutical water production, storage and distribution systems should be designed, installed, commissioned, validated and maintained to ensure the reliable production of water of an appropriate quality. They should not be operated beyond their designed capacity. Water should be produced, stored and distributed in a manner that prevents unacceptable microbial, chemical or physical contamination (e.g. with dust and dirt).
The use of the systems following installation, commissioning, validation and any unplanned maintenance or modification work should be approved by the quality assurance (QA) department. If approval is obtained for planned preventive maintenance tasks, they need not be approved after implementation.
Water sources and treated water should be monitored regularly for quality and for chemical, microbiological and, as appropriate, endotoxin contamination. The performance of water purification, storage and distribution systems should also be monitored. Records of the monitoring results and any actions taken should be maintained for an appropriate length of time.
Where chemical sanitization of the water systems is part of the biocontamination control programme, a validated procedure should be followed to ensure that the sanitizing agent has been effectively removed.

3. Water quality specifications

3.1 General

The following requirements concern water processed, stored and distributed in bulk form. They do not cover the specification of waters formulated for patient administration. Pharmacopoeias include specifications for both bulk and dosage-form waters.
Pharmacopoeial requirements for WPU are described in national and international pharmacopoeias and limits for various contaminants are given. Companies wishing to supply multiple markets should set specifications that meet the strictest requirements from each of the relevant pharmacopoeias.

3.2 Drinking-water

Drinking-water should be supplied under continuous positive pressure in a plumbing system free of any defects that could lead to contamination of any product.

Nước uống phải được cung cấp dưới áp suất dương liên tục trong hệ thống ống nước không có bất kỳ khuyết tật nào có thể dẫn đến nhiễm bẩn bất kỳ sản phẩm nào.

Drinking-water is unmodified except for limited treatment of the water derived from a natural or stored source. Examples of natural sources include springs, wells, rivers, lakes and the sea. The condition of the source water will dictate the treatment required to render it safe for human consumption (drinking). Typical treatment includes softening, removal of specific ions, particle reduction and antimicrobial treatment. It is common for drinking-water to be derived from a public water supply that may be a combination of more than one of the natural sources listed above. It is also common for public water supply organizations to conduct tests and guarantee that the drinking water delivered is of potable quality.
Drinking-water quality is covered by the WHO drinking-water guidelines, standards from the International Organization for
Standardization (ISO) and other regional and national agencies. Drinking-water should comply with the relevant regulations laid down by the competent authority.
If drinking-water is used directly in certain stages of pharmaceutical manufacture or is the feed-water for the production of higher qualities of WPU, then testing should be carried out periodically by the water user’s site to confirm that the quality meets the standards required for potable water.

3.3 Purified water

Purified water (PW) should be prepared from a potable water source as a minimum-quality feed-water, should meet the pharmacopoeial specifications for chemical and microbiological purity, and should be protected from recontamination and microbial proliferation.

Nước tinh khiết (PW) phải được pha chế từ nguồn nước uống dưới dạng nước cấp chất lượng tối thiểu, phải đáp ứng các thông số dược lý về độ tinh khiết của hóa chất và vi sinh, và cần được bảo vệ khỏi sự tái nhiễm và tăng sinh vi khuẩn.

3.4 Highly purified water

Highly purified water (HPW) should be prepared from potable water as a minimum-quality feed-water. HPW is a unique specification for water found only in the European Pharmacopoeia. This grade of water must meet the same quality standard as water for injections (WFI) including the limit for endotoxins, but the water-treatment methods are not considered to be as reliable as distillation. HPW may be prepared by combinations of methods such as reverse osmosis, ultrafiltration and deionization.

Nước tinh khiết cao (HPW) nên được pha chế từ nước uống dưới dạng nước cấp chất lượng tối thiểu. HPW là một đặc điểm kỹ thuật duy nhất cho nước chỉ có trong Dược điển Châu Âu. Loại nước này phải đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng tương đương với nước tiêm (WFI) bao gồm giới hạn đối với nội độc tố, nhưng phương pháp xử lý nước không được coi là đáng tin cậy như chưng cất. HPW có thể được điều chế bằng cách kết hợp các phương pháp như thẩm thấu ngược, siêu lọc và khử ion.

3.5 Water for injections

Water for injections (WFI) should be prepared from potable water as a minimum-quality feed-water. WFI is not sterile water and is not a final dosage form. It is an intermediate bulk product. WFI is the highest quality of pharmacopoeial WPU.

Nước pha tiêm (WFI) nên được pha chế từ nước uống dưới dạng nước cấp chất lượng tối thiểu. WFI không phải là nước vô trùng và không phải là dạng bào chế cuối cùng. Nó là một sản phẩm số lượng lớn trung gian. WFI là chất lượng cao nhất của WPU dược điển.

Certain pharmacopoeias place constraints upon the permitted purification techniques as part of the specification of the WFI. The International Pharmacopoeia and The European Pharmacopoeia, for example, allow only distillation as the final purification step.

3.6 Other grades of water

When a specific process requires a special non-pharmacopoeial grade of water, this should be specified and should at least satisfy the pharmacopoeial requirements of the grade of WPU required for the type of dosage form or process step.

Khi một quy trình cụ thể yêu cầu cấp nước đặc biệt không phải là dược phẩm, điều này cần được chỉ định và ít nhất phải đáp ứng các yêu cầu về dược lý của cấp WPU cần thiết cho loại dạng bào chế hoặc bước quy trình.

4. Application of specific waters to processes and dosage forms

Product licensing authorities define the requirement to use the specific grades of WPU for different dosage forms or for different stages in washing, preparation, synthesis, manufacturing or formulation.
The grade of water used should take into account the nature and intended use of the intermediate or finished product and the stage in the manufacturing process at which the water is used.
HPW can be used in the preparation of products when water of high quality (i.e. very low in microorganisms and endotoxins) is needed, but the process stage or product requirement does not include the constraint on the production method defined in some of the pharmacopoeial monographs for WFI.
WFI should be used in injectable product preparations, for dissolving or diluting substances or preparations for parenteral administration before use, and for sterile water for preparation of injections. WFI should also be used for the final rinse after cleaning of equipment and components that come into contact with injectable products as well as for the final rinse in a washing process in which no subsequent thermal or chemical depyrogenization process is applied.
When steam comes into contact with an injectable product in its final container, or equipment for preparing injectable products, it should conform with the specification for WFI when condensed.

5. Water purification methods

5.1 General considerations

The specifications for WPU found in compendia (e.g. pharmacopoeias) are generally not prescriptive as to permissible water purification methods other than those for WFI (refer to section 3.5).
The chosen water purification method, or sequence of purification steps, must be appropriate to the application in question. The following should be considered when selecting the water treatment method:
  • the water quality specification;
  • the yield or efficiency of the purification system;
  • feed-water quality and the variation over time (seasonal changes);
  • the reliability and robustness of the water-treatment equipment in operation;
  • the availability of water-treatment equipment on the market;
  • the ability to adequately support and maintain the water purification equipment; and
  • the operation
The specifications for water purification equipment, storage and distribution systems should take into account the following:
  • the risk of contamination from leachates from contact materials;
  • the adverse impact of adsorptive contact materials;
  • hygienic or sanitary design, where required;
  • corrosion resistance;
  • freedom from leakage;
  • configuration to avoid proliferation of microbiological organisms;
  • tolerance to cleaning and sanitizing agents (thermal and chemical);
  • the system capacity and output requirements; and
  • the provision of all necessary instruments, test and sampling points to allow all the relevant critical quality parameters of the complete system to be
The design, configuration and layout of the water purification equipment, storage and distribution systems should also take into account the following physical considerations:
  • the space available for the installation;
  • structural loadings on buildings;
  • the provision of adequate access for maintenance; and
  • the ability to safely handle regeneration and sanitization chemicals.

5.2 Production of drinking-water

Drinking-water is derived from a raw water source such as a well, river or reservoir. There are no prescribed methods for the treatment of raw water to produce potable drinking-water from a specific raw water source.
Typical processes employed at a user plant or by a water supply authority include:
  • filtration;
  • softening;
  • disinfection or sanitization (e.g. by sodium hypochlorite (chlorine) injection);
  • iron (ferrous) removal;
  • precipitation; and
  • reduction of specific inorganic/organic
The drinking-water quality should be monitored routinely. Additional testing should be considered if there is any change in the raw-water source, treatment techniques or system configuration. If the drinking-water quality changes significantly, the direct use of this water as a WPU, or as the feed-water to downstream treatment stages, should be reviewed and the result of the review documented.
Where drinking-water is derived from an “in-house” system for the treatment of raw water, the water-treatment steps used and the system configuration should be documented. Changes to the system or its operation should not be made until a review has been completed and the change approved by the QA department.
Where drinking-water is stored and distributed by the user, the storage systems must not allow degradation of the water quality before use. After any such storage, testing should be carried out routinely in accordance with a defined method. Where water is stored, its use should ensure a turnover of the stored water sufficient to prevent stagnation.
The drinking-water system is usually considered to be an “indirect impact system” and does not need to be qualified.
Drinking-water purchased in bulk and transported to the user by tanker presents special problems and risks not associated with potable water delivered by pipeline. Vendor assessment and authorized certification activities, including confirmation of the acceptability of the delivery vehicle, should be undertaken in a similar way to that used for any other starting material.
Equipment and systems used to produce drinking-water should be able to be drained and sanitized. Storage tanks should be closed with appropriately protected vents, allow for visual inspection and for being drained and sanitized. Distribution pipework should be able to be drained, or flushed, and sanitized.
Special care should be taken to control microbiological contamination of sand filters, carbon beds and water softeners. Once microorganisms have infected a system, the contamination can rapidly form biofilms and spread throughout the system. Techniques for controlling contamination such as back-flushing, chemical or thermal sanitization and frequent regeneration should be considered. Additionally, all water-treatment components should be maintained with continuous water flow to inhibit microbial growth.

5.3 Production of purified water

There are no prescribed methods for the production of PW in the pharmacopoeias. Any appropriate qualified purification technique or sequence of techniques may be used to prepare PW. Typically ion exchange, ultrafiltration and/or reverse osmosis processes are used. Distillation can also be used.
The following should be considered when configuring a water purification system:
  • the feed-water quality and its variation over seasons;
  • the required water-quality specification;
  • the sequence of purification stages required;
  • the energy consumption;
  • the extent of pretreatment required to protect the final purification steps;
  • performance optimization, including yield and efficiency of unit treatment-process steps;
  • appropriately located sampling points designed in such a way as to avoid potential contamination; and
  • unit process steps should be provided with appropriate instrumentation to measure parameters such as flow, pressure, temperature, conductivity, pH and total organic
Ambient-temperature PW systems are especially susceptible to microbiological contamination, particularly when equipment is static during periods of no or low demand for water. It is essential to consider the mechanisms for microbiological control and sanitization. The following techniques should be considered:
  • maintenance of flow through water-purification equipment at all times;
  • control of temperature in the system by pipeline heat exchange or plant-room cooling to reduce the risk of microbial growth (guidance value <25 °C);
  • provision of ultraviolet disinfection;
  • selection of water-treatment components that can be thermally sanitized; and/or
  • application of chemical sanitization (including agents such as ozone).

5.4 Production of highly purified water

There are no prescribed methods for the production of HPW in any major pharmacopoeia, including the European Pharmacopoeia. Any appropriate qualified purification technique or sequence of
techniques may be used to prepare HPW. Typically ion exchange, ultrafiltration and/or reverse osmosis processes are used.
The guidance provided in section 5.3 for PW is equally applicable to HPW.

5.5 Production of water for injections

The pharmacopoeias prescribe or limit the permitted final water purification stage in the production of WFI. Distillation is the preferred technique; it is considered a more robust technique based on phase change, and in some cases, high temperature operation of the process equipment.
The following should be considered when designing a water purification system:
  • the feed-water quality;
  • the required water quality specification;
  • the optimum generator size to avoid over-frequent start/stop cycling;
  • blow-down and dump functions; and
  • cool-down venting to avoid contamination

6. Water purification, storage and distribution systems

Hệ thống lưu trử và phân phối nước Tinh Khiết

This section applies to WPU systems for PW, HPW and WFI. The water storage and distribution should work in conjunction with the purification plant to ensure consistent delivery of water to the user points, and to ensure optimum operation of the water purification equipment.

6.1 General

The storage and distribution system should be considered as a key part of the whole system, and should be designed to be fully integrated with the water purification components of the system.
Once water has been purified using an appropriate method, it can either be used directly or, more frequently, it will be fed into a storage vessel for subsequent distribution to points of use. The following text describes the requirements for storage and distribution systems.
The storage and distribution system should be configured to prevent recontamination of the water after treatment and be subjected to a combination of online and offline monitoring to ensure that the appropriate water specification is maintained.

Hệ thống lưu trữ và phân phối phải được coi là một phần quan trọng của toàn bộ hệ thống và phải được thiết kế để tích hợp đầy đủ với các thành phần lọc nước của hệ thống.

Khi nước đã được lọc bằng phương pháp thích hợp, nó có thể được sử dụng trực tiếp hoặc thường xuyên hơn, nó sẽ được đưa vào một bình chứa để phân phối tiếp theo cho các điểm sử dụng. Các văn bản sau đây mô tả các yêu cầu cho hệ thống lưu trữ và phân phối.

Hệ thống lưu trữ và phân phối phải được cấu hình để ngăn chặn việc tái nhiễm nước sau khi xử lý và phải chịu sự kết hợp của giám sát trực tuyến và ngoại tuyến để đảm bảo duy trì đặc điểm kỹ thuật nước phù hợp.

6.2 Materials that come into contact with systems for water for pharmaceutical use

This section applies to generation equipment for PW, HPW and WFI, and the associated storage and distribution systems.
The materials that come into contact with WPU, including pipework, valves and fittings, seals, diaphragms and instruments, should be selected to satisfy the following objectives.
  • All materials used should be compatible with the temperature and chemicals used by or in the system.
  • Prevention of leaching. All materials that come into contact with WPU should be non-leaching at the range of working
  • Corrosion resistance. PW, HPW and WFI are highly corrosive. To prevent failure of the system and contamination of the water, the materials selected must be appropriate, the method of jointing must be carefully controlled, and all fittings and components must be compatible with the pipework used. Appropriate sanitaryspecification plastics and stainless steel materials are acceptable for WPU systems. When stainless steel is used it should be at least grade 316L. The system should be passivated after initial installation or after modification. When accelerated passivation is undertaken, the system should be thoroughly cleaned first, and the passivation process should be undertaken in accordance with a clearly defined documented
  • Smooth internal finish. Once water has been purified it is susceptible to microbiological contamination, and the system is subject to the formation of biofilms when cold storage and distribution is employed. Smooth internal surfaces help to avoid roughness and crevices within the WPU system. Crevices are frequently sites where corrosion can commence. The internal finish should have an arithmetical average surface roughness of not greater than
0.8 micrometre arithmetical mean roughness (Ra). When stainless steel is used, mechanical and electropolishing techniques may be employed. Electropolishing improves the resistance of the stainless steel material to surface corrosion.
  • Jointing. The selected system materials should be able to be easily jointed by welding in a controlled manner. The control of the process should include as a minimum, qualification of the operator, documentation of the welder set-up, work-session test pieces, logs of all welds and visual inspection of a defined proportions of
  • Design of flanges or unions. Where flanges or unions are used, they should be of a hygienic or sanitary design. Appropriate checks should be carried out to ensure that the correct seals are used and that they are fitted and tightened
  • All system components should be fully documented and be supported by original or certified copies of material certificates.
  • Suitable materials that may be considered for sanitary elements of the system include 316 L (low carbon) stainless steel, polypropylene, polyvinylidenedifluoride and perfluoroalkoxy. Other materials such as unplasticized polyvinylchloride (uPVC) may be used for treatment equipment designed for less pure water such as ion exchangers and softeners.

6.3 System sanitization and bioburden control

Water treatment equipment, storage and distribution systems used for PW, HPW and WFI should be provided with features to control the proliferation of microbiological organisms during normal use, as well as techniques for sanitizing or sterilizing the system after intervention for maintenance or modification. The techniques employed should be considered during the design of the system and their performance proven during the commissioning and qualification activities.
Systems that operate and are maintained at elevated temperatures, in the range of 70–80 °C, are generally less susceptible to microbiological contamination than systems that are maintained at lower temperatures. When lower temperatures are required due to the water treatment processes employed or the temperature requirements for the water in use, then special precautions should be taken to prevent the ingress and proliferation of microbiological contaminants (see section
6.5.3 for guidance).

6.4 Storage vessel requirements

The water storage vessel used in a system serves a number of important purposes. The design and size of the vessel should take into consideration the following.
  • Capacity
The capacity of the storage vessel should be determined on the basis of the following requirements.
  • It is necessary to provide a buffer capacity between the steady-state generation rate of the water-treatment equipment and the potentially variable simultaneous demand from user
  • The water treatment equipment should be able to operate continuously for significant periods to avoid the inefficiencies and equipment stress that occur when the equipment cycles on and off too frequently.
  • The capacity should be sufficient to provide short-term reserve capacity in the event of failure of the water-treatment equipment or inability to produce water due to a sanitization or regeneration cycle. When determining the size of such reserve capacity, consideration should be given to providing sufficient water to complete a process batch, work session or other logical period of demand.
  • Contamination control considerations
The following should be taken into account for the efficient control of contamination.
  • The headspace in the storage vessel is an area of risk where water droplets and air can come into contact at temperatures that encourage the proliferation of microbiological organisms. The water distribution loop should be configured to ensure that the headspace of the storage vessel is effectively wetted by a flow of water. The use of spray ball or distributor devices to wet the surfaces should be considered.
  • Nozzles within the storage vessels should be configured to avoid dead zones where microbiological contamination might be harboured.
  • Vent filters are fitted to storage vessels to allow the internal level of liquid to fluctuate. The filters should be bacteria-retentive, hydrophobic and ideally be configured to allow in situ testing of Offline testing is also acceptable. The use of heated vent filters should be considered to prevent condensation within the filter matrix that might lead to filter blockage and to microbial grow through that could contaminate the storage vessels.
  • Where pressure-relief valves and bursting discs are provided on storage vessels to protect them from over-pressurization, these devices should be of a sanitary design. Bursting discs should be provided with external rupture indicators to prevent accidental loss of system integrity.

6.5 Requirements for water distribution pipework

The distribution of PW, HPW and WFI should be accomplished using a continuously circulating pipework loop. Proliferation of contaminants within the storage tank and distribution loop should be controlled.
Filtration should not usually be used in distribution loops or at take- off user points to control biocontamination. Such filters are likely to conceal system contamination.

  • Temperature control and heat exchangers

Where heat exchangers are employed to heat or cool WPU within a system, precautions should be taken to prevent the heating or cooling utility from contaminating the water. The more secure types of heat exchangers of the double tube plate or double plate and frame configuration should be considered. Where these types are not used, an alternative approach whereby the utility is maintained and monitored at a lower pressure than the WPU may be considered.
Where heat exchangers are used they should be arranged in continually circulating loops or subloops of the system to avoid unacceptable static water in systems.
When the temperature is reduced for processing purposes, the reduction should occur for the minimum necessary time. The cooling cycles and their duration should be proven satisfactory during the qualification of the system.

  • Circulation pumps (bơm tuần hoàn)

Circulation pumps should be of a sanitary design with appropriate seals that prevent contamination of the system. Where stand-by pumps are provided, they should be configured or managed to avoid dead zones trapped within the system.

Máy bơm tuần hoàn phải có thiết kế vệ sinh với các con dấu thích hợp ngăn ngừa ô nhiễm hệ thống. Khi máy bơm dự phòng được cung cấp, chúng nên được cấu hình hoặc quản lý để tránh các vùng chết bị mắc kẹt trong hệ thống.

  • Biocontamination control techniques (kỹ thuật kiểm soát vi sinh trong nước)

The following control techniques may be used alone or more commonly in combination.
  • Maintenance of continuous turbulent flow circulation within water distribution systems reduces the propensity for the formation of biofilms. The maintenance of the design velocity for a specific system should be proven during the system qualification and the maintenance of satisfactory performance should be monitored. During the operation of a distribution system, short-term fluctuations in the flow velocity are unlikely to cause contamination problems provided that cessation of flow, flow reversal or pressure loss does not
  • The system design should ensure the shortest possible length of pipework.
  • For ambient temperature systems, pipework should be isolated from adjacent hot
  • Deadlegs in the pipework installation greater than 1.5 times the branch diameter should be
  • Pressure gauges should be separated from the system by membranes.
  • Hygienic pattern diaphragm valves should be
  • Pipework should be laid to falls to allow
  • The growth of microorganisms can be inhibited by:
    • ultraviolet radiation sources in pipework;
    • maintaining the system heated (guidance temperature 70– 80 °C);
    • sanitizing the system periodically using hot water (guidance temperature >70 °C);
    • sterilizing or sanitizing the system periodically using superheated hot water or clean steam; and
    • routine chemical sanitization using ozone or other suitable chemical agents. When chemical sanitization is used, it is essential to prove that the agent has been removed prior to using the water. Ozone can be effectively removed by using ultraviolet

Các kỹ thuật kiểm soát sau đây có thể được sử dụng một mình hoặc kết hợp với nhau.

  • Duy trì lưu thông dòng chảy hỗn loạn liên tục trong các hệ thống phân phối nước làm giảm xu hướng hình thành màng sinh học. Việc duy trì vận tốc thiết kế cho một hệ thống cụ thể cần được chứng minh trong quá trình kiểm định chất lượng hệ thống và việc duy trì hiệu suất thỏa đáng cần được theo dõi. Trong quá trình vận hành hệ thống phân phối, các dao động ngắn hạn trong tốc độ dòng chảy không có khả năng gây ra vấn đề ô nhiễm với điều kiện là ngừng dòng chảy, đảo ngược dòng chảy hoặc mất áp suất.
  • Thiết kế hệ thống phải đảm bảo ngắn nhất có thể của hệ thống đường ống.
  • Đối với hệ thống nhiệt độ môi trường xung quanh, hệ thống đường ống phải được cách ly với nước nóng bên cạnh.
  • Điểm nước chết trong ống phải nhỏ hơn 1,5 lần đường kính ống dẫn.
  • Đồng hồ đo áp suất nên được tách ra khỏi hệ thống bằng màng.
  • Van đúng chủng loại vi sinh nên được lắp đặt (loại van cánh bướm)
  • Đường ống dẫn phải có độ dốc theo hướng dòng chảy (1%)

  • Sự tăng trưởng của vi sinh vật có thể bị ức chế bởi:

  1. Nguồn bức xạ cực tím trong đường ống;
  2. Duy trì hệ thống được làm nóng (nhiệt độ hướng dẫn 70 sắt 80 ° C);
  3. Vệ sinh hệ thống định kỳ bằng nước nóng (nhiệt độ hướng dẫn> 70 ° C);
  4. Khử trùng hoặc vệ sinh hệ thống định kỳ bằng nước nóng quá nhiệt hoặc hơi sạch; và
  5. Khử trùng hóa học thông thường bằng cách sử dụng ozone hoặc các tác nhân hóa học phù hợp khác. Khi vệ sinh hóa học được sử dụng, điều cần thiết là phải chứng minh rằng tác nhân đã được loại bỏ trước khi sử dụng nước. Ozone có thể được loại bỏ một cách hiệu quả bằng cách sử dụng tia cực tím

7. Operational considerations

7.1 Start-up and commissioning of water systems

Planned, well-defined, successful and well-documented commissioning is an essential precursor to successful validation of water systems. The commissioning work should include setting to work, system setup, controls loop tuning and recording of all system performance parameters. If it is intended to use or refer to commissioning data within the validation work then the quality of the commissioning work and associated data and documentation must be commensurate with the validation plan requirements.

7.2 Qualification

WPU, PW, HPW and WFI systems are all considered to be direct impact, quality critical systems that should be qualified. The qualification should follow the validation convention of design review or design qualification (DQ), installation qualification (IQ), operational qualification (OQ) and performance qualification (PQ).
This guidance does not define the standard requirements for the conventional validation stages DQ, IQ and OQ, but concentrates on the particular PQ approach that should be used for WPU systems to demonstrate their consistent and reliable performance. A three-phase
approach should be used to satisfy the objective of proving the reliability and robustness of the system in service over an extended period.
Phase 1. A test period of 2–4 weeks should be spent monitoring the system intensively. During this period the system should operate continuously without failure or performance deviation. The following should be included in the testing approach.
  • Undertake chemical and microbiological testing in accordance with a defined
  • Sample the incoming feed-water daily to verify its
  • Sample after each step in the purification process
  • Sample at each point of use and at other defined sample points daily.
  • Develop appropriate operating
  • Develop and finalize operating, cleaning, sanitizing and maintenance
  • Demonstrate production and delivery of product water of the required quality and
  • Use and refine the standard operating procedures (SOPs) for operation, maintenance, sanitization and
  • Verify provisional alert and action
  • Develop and refine test-failure
Phase 2. A further test period of 2–4 weeks should be spent carrying out further intensive monitoring while deploying all the refined SOPs after the satisfactory completion of phase 1. The sampling scheme should be generally the same as in phase 1. Water can be used for manufacturing purposes during this phase. The approach should also:
  • demonstrate consistent operation within established ranges; and
  • demonstrate consistent production and delivery of water of the required quantity and quality when the system is operated in accordance with the
Phase 3. Phase 3 typically runs for 1 year after the satisfactory completion of phase 2. Water can be used for manufacturing purposes during this phase which has the following objectives and features.
  • Demonstrate extended reliable
  • Ensure that seasonal variations are
  • The sample locations, sampling frequencies and tests should be reduced to the normal routine pattern based on established procedures proven during phases 1 and

7.3 Continuous system monitoring

After completion of phase 3 of the qualification programme for the WPU system, a system review should be undertaken. Following this review, a routine monitoring plan should be established based on the results of phase 3.
Monitoring should include a combination of online instrument monitoring of parameters such as flow, pressure, temperature, conductivity and total organic carbon, and offline sample testing for physical, chemical and microbiological attributes. Offline samples should be taken from points of use and specific sample points. Samples from points of use should be taken in a similar way to that adopted when the water is being used in service.
Tests should be carried out to ensure that the selected pharmacopoeia specification has been satisfied, and should include, as appropriate, determination of conductivity, pH, heavy metals, nitrates, total organic carbon, total viable count, presence of specific pathogens and endotoxins.
Monitoring data should be subject to trend analysis.

7.4 Maintenance of water systems

WPU systems should be maintained in accordance with a controlled, documented maintenance programme that takes into account the following:
  • defined frequency for system elements;
  • the calibration programme;
  • SOPs for specific tasks;
  • control of approved spares;
  • issue of clear maintenance plan and instructions;
  • review and approval of systems for use upon completion of work; and
  • record and review of problems and faults during

7.5 System reviews

WPU (PW, HPW and WFI) systems should be reviewed at appropriate regular intervals. The review team should comprise representatives from engineering, QA, operations and maintenance. The review should consider matters such as:
  • changes made since the last review;
  • system performance;
  • reliability;
  • quality trends;
  • failure events;
  • investigations;
  • out-of-specifications results from monitoring;
  • changes to the installation;
  • updated installation documentation;
  • log books; and
  • the status of the current SOP

8. Inspection of water systems

WPU (PW, HPW and WFI) systems are likely to be the subject of regulatory inspection from time to time. Users should consider conducting routine audit and self-inspection of established water systems. This GMP guidance can be used as the basis of inspection. The following list identifies items and a logical sequence for a WPU system inspection or audit:
  • a sampling and monitoring plan with a drawing of all sample points;
  • the setting of monitoring alert and action levels;
  • monitoring results and evaluation of trends;
  • inspection of the last annual system review;
  • review of any changes made to the system since the last audit and check that the change control has been implemented;
  • review of deviations recorded and their investigation;
  • general inspection of system for status and condition;
  • review of maintenance, failure and repair logs; and
  • checking calibration and standardization of critical
For an established system that is demonstrably under control, this scope of review should prove adequate.
For new systems, or systems that display instability or unreliability, the following should also be reviewed:
  • performance qualification;
  • operational qualification; and
  • installation

Bibliography

WHO Guidelines for drinking-water quality, 3rd edition. Geneva, World Health Organization, 2003.
Water and steam systems. International Society for Pharmaceutical Engineering, 2001. ISPE BaselineTM Pharmaceutical Engineering Guide, volume 4.
American Society of Mechanical Engineers. Bioprocessing Equipment Standard.
ASME — BPE 2000
Biotechnology. Equipment. Guidance on testing procedures for cleanability.
British Standards Pub lishing Ltd. BS EN 12296.
Harfst WH. Selecting piping materials for high-purity water systems. Ultra Pure Water, May/June 1994.
Noble PT. Transport considerations for microbial control in piping. Journal of Pharmaceutical Science and Technology, 1994, 48;76–85.
Baines PH. Passivation; understanding and performing procedures on austenitic stainless steel systems. Pharmaceutical Engineering, 1990, 10(6).
Guide to inspections of high purity water systems. Maryland, US Food and Drug Administration, 1993.
Tverberg JC, Kerber SJ. Effect of nitric acid passivation on the surface composition of mechanically polished type 316 L sanitary tube. European Journal of Parenteral Sciences 1998, 3:117–124.
European Pharmacopoeia: Web site for the publishers of the European Pharmacopoeia and supplements; http://www.pheur.org/
US Pharmacopoeia: Published annually; see http://www.usp.org/
European Medicines Evaluation Agency. Note for guidance on the quality of water for pharmaceutical use. London. CPMP/QWP/158-01.
Pharmaceutical Inspection Cooperation Scheme. PIC/S; Inspection of Utilities; P1 009-1. Geneva, Pharmaceutical Inspection Cooperation Scheme, 2002.
The International Pharmacopoeia, World Health Organization, Geneva; http://www.who.int/medicines

GMP thực phẩm chức năng phần 3 

GMP thực phẩm chức năng phần 3 Kiểm soát rủi ro theo HACCP. Đưa ra sơ đồ thực hiện kiểm soát GMP TPCN đạt yêu cầu qua các bước hành dộng cụ thể.
GMP thực phẩm chức năng phần 3


>> Xem GMP thực phẩm chức năng phần 1.

>> Xem GMP thực phẩm chức năng phần 2.

Annex III

Example of a HACCP Control Chart

Ví dụ về biểu đồ kiểm soát HACCP

The example of a HACCP control chart for food supplement tablets or capsules, as outlined on the following pages, is kindly provided by the Council for Responsible Nutrition (UK).

Ví dụ về biểu đồ kiểm soát HACCP dành cho thực phẩm bổ sung dạng viên nén hay nang được thể hiện bên dưới, cung cấp bởi Hội đồng Dinh Dưỡng (Anh) :


CONTROL CHART 

Sơ đồ kiểm soát quá trình sản xuất TPHCN theo GMP.

STEP NO.

PROCESS
Quy Trình

HAZARD
Mối nguy

CONCERN LEVEL
Mức độ

PREVENTATIVE CONTROL
Kiểm soát phòng ngừa

CCP?

CRITICAL
Nghiêm trọng (Tần suất)

RESPONSIBILITY
Trách nhiệm

ACTION OUTSIDE CONTROL LIMITS
Giới hạn hành động khi vượt tiêu chuẩn




1

Raw material delivered
Giao nhận nguyên liệu

Dirty / damaged container
Bao bỉ dơ/ hỏng

L

All goods inspected on delivery
Kiểm tra toàn bộ hàng hóa khi giao nhận

CP

Each delivery checked
Kiểm tra mỗi khi giao nhận

Warehouse
Kho

Do not accept delivery & investigate.
Không nhận hàng và điều tra


Wrong material delivered
Giao sai nguyên liệu

M

Material name, code no. and quantity checked on delivery vs delivery note
Tên nguyên liệu, mã, số lượng

CP

Every delivery
Mỗi khi giao nhận

Warehouse
Kho

Do not accept delivery & investigate.
Không nhận hàng và điều tra


Microbiological
Vi sinh

H

Susceptible material tested
Kiểm tra nguyên liệu nhạy cảm

CCP

Raw material
Nguyên liệu

QC

Material placed in Quarantine.
Biệt trữ nguyên liệu



2

Sampling & Testing
Lấy mẫu và kiểm nghiệm

Contamination during sampling
Nhiễm khi lấy mẫu

L

Raw material sampling booth Sampling procedure Staff training
Phòng lấy mẫu nguyên liệu
Quy trình lấy mẫu, đào tạo nhân viên

CP

Sampling procedure & test method
Quy trình lấy mẫu và phương pháp kiểm nghiệm

QC

Material Rejected. Retrain staff member.
Từ chối nguyên liệu. Đào tạo lại nhân viên


Material not to specification
Nguyên liệu không đạt tiêu chuẩn

M

Tested by QC to raw material spec. CofA / CofC for each batch delivered
QC kiểm tra nguyên liệu theo tiêu chuẩn CofA/CofC đối với từng lô

CCP

Each batch delivered tested against raw material spec
Kiểm nghiệm từng lô

QC

Material placed in Quarantine pending completion of tests.
Nguyên liệu biệt trữ chờ kết quả kiểm nghiệm


3

Transferred to passed stock
Chuyển sang khu vực đạt yêu cầu

Forklift truck damage
Hư xe nâng

L

Training
Đào tạo

QP

Each Transfer
Mỗi khi chuyển

Warehouse
Kho

Damaged containers repaired / rejected.
Sửa chữa / loại bỏ thùng chứa bị hỏng.




4

Stored
Bảo quản

Pests
Côn trùng

H

Contract with pest control company
Hợp đồng với công ty xử lý côn trùng

CCP

Reports issued
Nộp báo cáo

Warehouse
Kho

Recommendations by Contractor completed in timely manner.
Đề nghị NCC hoàn tất đúng thời hạn


Temperature
Nhiệt độ

L

Temperature  monitored
Theo dõi nhiệt độ

QP

Recorded
Ghi chú

Warehouse
Kho

Segregated storage.
Bảo quản cô lâp


Degradation
Thoái hóa

L

All materials labelled with shelf-life FIFO principles are followed.Tất cả nguyên liệu có dán nhãn có thông tin hạn dùng theo quy tắc FIFO

QP

Limits specified on raw material spec.
Đặt giới hạn cho tiêu chuẩn nguyên liệu

QC and warehouse
QC và kho

Materials placed in Quarantine & re-tested by lab.
Nguyên liệu biệt trữ và kiểm nghiệm lại bởi QC



5

Transfer of materials to production
Chuyển giao nguyên liệu vào sản xuất

Forklift truck damage
Hư xe nâng

L

Training
Đào tạo

QP

Each Transfer
Mỗi khi chuyển giao

Warehouse
Kho

Damaged containers repaired/ rejected.
Sửa/ loại bỏ bao bì, thùng chứa bị hỏng


Wrong Material transferred
Chuyển giao sai nguyên liệu

M

Materials checked against works order
Kiểm tra nguyên liệu trên từng định mức

CP

Name, code no. and quantity checked
Kiểm tra tên, mã, số lượng

Warehouse
Kho

Isolate incorrect materials and immediately return to storage.
Cách ly nguyên liệu sai và lập tức trả lại kho






6

Cleaning of room and equipment
Vệ sinh phòng và thiết bị

Contamination from previous product
Nhiểm từ sản phẩm trước

Microbiological contamination
Nhiễm vi sinh




Residues of cleaning agents
Dư chất tẩy rửa

M


M





L

Cleaning schedules in place
Cleaning checked by supervisor and QA
Kế hoạch vệ sinh
Kiểm tra vệ sinh bởi trưởng nhóm và QA


Sanitiser used for cleaning Monitoring of cleaning
Chất dùng để vệ sinh
Theo dõi việc vệ sinh


Environmental monitoring performed
Theo dõi môi trường
COSHH exercised
Vận hành COSHH

Cleaning standards verified.
Thẩm định tiêu chuẩn vệ sinh

CP





CP







CP N

Procedure Thủ tục
Recorded Ghi chép
Hygiene test method
Phương pháp kiểm tra vệ sinh


Test method
Phương pháp kiểm nghiệm


Procedure
Thủ tục

Production and QA
Nhà máy và QA


Production and QA







Production
Nhà máy

Room re-cleaned and re-inspected.
Vệ sinh và kiểm tra lại


Re-cleaned and rechecked. Investigate if result is out of specification.
Vệ sinh và kiểm tra lại. Điều tra nếu kết quả không đạt.




Review cleaning procedures and methods.
COSHH audit.

Review cleaning procedures and agents.
Xem xét quy trình và phương pháp vệ sinh
Thanh tra COSHH
Xem xét hoạt chất tẩy rửa, vệ sinh




CONTROL CHART

STEP NO.

PROCESS
Quy Trình

HAZARD
Mối nguy

CONCERN LEVEL
Mức độ

PREVENTATIVE CONTROL
Kiểm soát phòng ngừa

CCP?

CRITICAL
Nghiêm trọng (Tần suất)

RESPONSIBILITY
Trách nhiệm

ACTION OUTSIDE CONTROL LIMITS
Giới hạn hành động khi vượt tiêu chuẩn


7

Raw material transferred to dispensary
Chuyển nguyên liệu sang phòng cân

Materials not Passed
Nguyên liệu không đạt

M

Each container checked for PASS label before use
Kiểm tra nhãn ĐẠT cho từng bao bì trước khi dùng

QP

Procedure
Thủ tục

Production
Nhà máy

Place materials in quarantine. Retrain.
Biệt trữ nguyên liệu
Đào tạo








8

Raw material dispensed
Cân nguyên liệu

Wrong quantity weighed out
Cân sai khối lượng

M

All quantities double checked
Kiểm tra khối lượng 2 lần
Balance calibrated
Hiệu chuẩn cân

CCP

Specified on production Document
Hồ sơ sản xuất
Calibration Procedure
Thủ tục hiệu chuẩn

Production


QC

Corrective action taken and recorded on the production document. Retrain.
Balance calibrated.
Hành động sửa sai và ghi nhận trong hồ sơ sản xuất. Đào tạo lại. Hiệu chuẩn cân

Wrong material weighed out
Cân sai khối lượng

M

All material name and code numbers double checked
Kiểm tra 2 lần  tên và mã của tất cả nguyên liệu

CCP

Specified on production document
Hồ sơ sản xuất

Production
Nhà máy

Incorrect material returned and material re-weighed. Retrain. Recorded on production document
Trả lại nguyên liệu sai và cân lại. Đào tạo lại. Ghi nhận và hồ sơ sản xuất

Contamination during dispensing
Nhiễm trong quá trình cân

M

Clean scoops for each material

Protective clothing worn by operators
Filtered air supplied to manufacturing area
Dust extraction used
Muỗng xúc sạch cho từng nguyên liệu
Nhân viên mặc đồ bảo hộ lao động
Có lọc không khí cho khu vực sản xuất
Lọc bụi

CP

Dispensary  procedure

Hygiene procedure SP1
Quy trình cân

Production
Nhà máy

Material placed in Quarantine.
Biệt trữ nguyên liệu




Filters checked – investigated
Điều tra – kiểm tra lọc


9

Sieved
Rây

Metal contamination from broken sieve
Nhiễm kim loại từ rây bị hỏng

M

Integrity of sieves inspected
Kiểm tra tính toàn  vẹn của rây

CCP

Mesh must be intact
Lỗ rây còn nguyên vẹn

Production
Nhà máy

Material placed in Quarantine and metal detected.
Biệt trữ nguyên liệu và dò kim loại


10

Transferred to mixing vessel
Chuyển qua giai đoan trộn

Contamination from vacuum transfer system
Nhiễm từ hệ thống hút

L

Filters checked Regularly
Kiểm tra lọc thường xuyên

CP

Inspection Recorded
Điều tra. Ghi nhận

Production
Nhà máy

Change filters.
Thay lọc





11

Materials mixed
Trộn nguyên liệu

Mixing time set wrong
Cài đặt thời gian sai

L

Specified on production document
Hồ sơ sản xuất

CP

Timer set as per process
Cài đặt theo quy trình

Production
Nhà máy

Investigation and corrective actions recorded on production document.
Điều tra và khắc phục, ghi nhận vào hồ sơ sản xuất

Contamination during mixing
Nhiễm trong quá trình trộn

L

Materials mixed in closed system
Trộn nguyên liệu trong hệ thống kín

CP

No foreign bodies
Không nhiễm bên ngoài

Production
Nhà máy

Investigation & Materials placed in Quarantine.
Điều tra và biệt trữ nguyên liệu

Not adequately mixed
Trộn không đều

M

Mixing validated to verify mixing time
Thẩm định thời gian trộn

CCP

Test against product specification
Kiểm tra theo tiêu chuẩn

QC

Remix.
Retest & record results on production document.
Trộn lại. Kiểm nghiệm lại và ghi kết quả vào hồ sơ sản xuất


12

Transfer of mixed materials
Chuyển nguyên liệu sau trộn

Drums mixed up
Nhầm thùng chứa

L

Drums numbered and labelled and kept together
Each pallet labeled
Đánh số và dán nhãn thùng chứa
Dán nhãn trên từng pallet

CP

Each batch
Từng lô

Production
Nhà máy

Investigate & materials placed in Quarantine.
Điều tra và biệt trữ nguyên liệu




CONTROL CHART

STEP NO.

PROCESS
Quy Trình

HAZARD
Mối nguy

CONCERN LEVEL
Mức độ

PREVENTATIVE CONTROL
Kiểm soát phòng ngừa

CCP?

CRITICAL
Nghiêm trọng (Tần suất)

RESPONSIBILITY
Trách nhiệm

ACTION OUTSIDE CONTROL LIMITS
Giới hạn hành động khi vượt tiêu chuẩn






13

Compression Encapsulation
Dập viên
Vô nang

Foreign body Contamination
Nhiễm từ bên ngoài

M

Protective clothing is worn. Materials kept covered.
Materials are metal detected.
Trang phục bảo hộ bị hỏng
Nguyên liệu bị dính bên ngoài
Nguyên liệu bị phát hiện kim loại

CP

Visually checks.
Metal detection test pieces
Kiểm tra bằng mắt thường
Kiểm tra dò kim loại

Production and QA Nhà máy và QA

Investigate. Điều tra

Check filters and investigate. Place material ON-HOLD metal detect product. Kiểm tra lọc và điều tra. Kiểm tra kim loại cho nguyên liệu
Reject tablets. Loại bỏ viên

Product not to specification
Sản phẩm không đạt tiêu chuẫn

M

1st  Sample checks . Kiểm tra mẫu 1 .
In process checks Kiểm tra trong quá trình
Samples taken throughout manufacture Mẫu được lấy trong suốt quá trình sản xuất

QP

Finished product specification Tiểu chuẩn thành phẩm

In process testing specified on production document
Ghi chép kết quả kiểm tra trong quá trình

QA / QC Production
QA/QC – Nhà máy

Place material in Quarantine. Rework if required.
Biệt trữ nguyên liệu
Làm lại nếu cần














14

Coating
Bao phim

Microbiological
Vi sinh

L

Water heated
Đun sôi nước

CP

> 65°c

Production
Nhà máy

Not used unless reaches >65°c
Không dùng nếu không đạt nhiệtđộ >650C

Foreign bodies
Yếu tố bên ngoài

L

Kept covered
Bao phủ lại

CP

No foreign bodies
Không có yếu tố bên ngoài

Production
Nhà máy

Investigate.
Điều tra

Add coating ingredients
Thêm nguyên liệu bao phim

Wrong ingredients or quantities
Sai thành phần hay số lượng

M

Check vs production document
Kiểm tra hồ sơ sản xuất

CP

Production document
Hồ sơ sản xuất

Production
Nhà máy

Place materials in Quarantine.
Biệt trữ nguyên liệu

Mix
Trộn

Foreign bodies
Yếu tố bên ngoài

L

Kept covered
Bao phủ

CP

No foreign bodies
Không có yếu tố bên ngoài

Production
Nhà máy

Investigate per Procedure.
Điều tra từng quy trình

Make up to volume
Tính toán sản lượng

Incorrect volume
Sai sản lượng

L

Checked vs production document
Kiễm tra hồ sơ sản xuất

N

Production document
Hồ sơ sản xuất

Production
Nhà máy

Investigate per Procedure.
Điều tra từng quy trình

Microbiological
Vi sinh

L

Water checked for Ecoli coliforms and TVC
Kiểm tra Ecoli coliforms và TVC trong nước

CP

No Ecoli or coliforms Test method
Không có Ecoli coliform
Phương pháp kiểm nghiệm

QA

Re-test and investigate
Kiểm nghiệm lạu và điều tra

Cool and store
Làm mát và bảo quản

Foreign bodies
Yếu tố bên ngoài

L

Kept covered during cooling
Bao phủ trong quá trình làm mát

CP

No foreign bodies
Không có yếu tố bên ngoài

Production
Nhà máy

Procedure
Thủ tục

Microbiological
Vi sinh

M

All containers cleaned following cleaning  schedules
Vệ sinh bao bì sạch sẽ theo kế hoạch

CP

Visual check
Kiểm tra bằng mắt thường

Production
Nhà máy

Re-clean and reinspect
Vệ sinh và điều tra lại

Microbiological
Vi sinh

L

Stored for 72 hours max labelled with shelf-life
Bảo quản trong 72 giờ là tối đa, có dán nhãn ghi rõ hạn dùng

CP

Shelf-life checked before use
Kiểm tra hạn dùng trước khi sử dụng

Production
Nhà máy

If >72 hours reject.
Sau 72 giờ thì loại bỏ

Label
Nhãn

Incorrect labels
Sai nhãn

L

Checked vs production document
Kiểm tra hồ sơ sản xuất

QP

Production document
Hồ sơ sản xuất

Production
Nhà máy

Reject & dispose of incorrect label and re-label with accurate label.
Loại bỏ và xử lý nhãn sai và viết lại nhãn đúng.

Transfer to spray vessel
Chuyển sang phun

Wrong solution used
Dùng sai dịch phun

L

Checked vs production document
Kiểm tra hồ sơ sản xuất

QP

Production document
Hồ sơ sản xuất

Production
Nhà máy

Place materials in Quarantine & Investigate.
Biệt trữ nguyên liệu. Điều tra

Add plasticer and colour
Thêm chất hóa dẻo và chất màu

Incorrect material / quantity
Sai nguyên liệu/ số lượng

L

All materials code numbers checked vs production document
Kiểm tra mã nguyên liệu so với hồ sơ sản xuất

QP

Process sheet
Phiếu kiểm soát quy trình

Production
Nhà máy

Place materials in Quarantine & Investigate. Biệt trữ nguyên liệu. Điều tra

Mix
Trộn

Foreign body
Yếu tố bên ngoài

L

Vessel closed, solution passes fine atomiser.
Đóng thùng dịch, dung dịch ra khỏi thùng dịch

CP

No foreign bodies
Không có yếu tố bên ngoài

Production
Nhà máy

Investigate
Điều tra




CONTROL CHART

STEP NO.

PROCESS
Quy Trình

HAZARD
Mối nguy

CONCERN LEVEL
Mức độ

PREVENTATIVE CONTROL
Kiểm soát phòng ngừa

CCP?

CRITICAL
Nghiêm trọng (Tần suất)

RESPONSIBILITY
Trách nhiệm

ACTION OUTSIDE CONTROL LIMITS
Giới hạn hành động khi vượt tiêu chuẩn







14

Pre heat coating vessel
Tiền gia nhiệt ống bao phim

Incorrect temperature
Sai nhiệt độ

L

All settings checked vs production document.
Accelacota temperature calibrated
Kiểm tra cài đặt so với hồ sơ sản xuất
Hiệu chuẩn bộ phận kiểm soát nhiệt

CP

Specified on production document
Calibration control
Hồ sơ sản xuất
Hiệu chuẩn

Production
Nhà máy


QC

Investigate & record on production document.
Service and recalibrate.
Điều tra và ghi chép vào hồ sơ sản xuất
Hiệu chuẩn lại

Add bulk tablets to pan
Đưa viên vào thung bao

Wrong tablets
Sai viên

M

Checked vs production document
Kiểm tra với hồ sơ sản xuất

CCP

Specified on production document
Hồ sơ sản xuất

Production
Nhà máy

Investigate & record action taken on production document.
Điều tra và ghi nhận hành động vào hồ sơ sản xuất

Spray tablets with coating solution
Phun diịch bao viên

Uneven coating
Bao phim không đều

L

Product checked during coating
Kiểm tra sản phẩm trong quá trình bao phim

QP

Checked vs sample if supplied
Kiểm tra so sánh với mẫu

Production
Nhà máy

Check spray nozel, re-spray and reinspect.
Kiểm tra sung phun, phun lại và kiểm tra lại

Cool
Làm mát

Foreign body contamination
Nhiễm yếu tố bên ngoài

L

All air to manufacturing area filtered Operators wear protective clothing
Metal detection
Không khí trong khu vực sản xuất được lọc
Nhân viên vận hành mặc trang phục bảo hộ lao động
Dò kim loại

CP


CCP

Procedure Hygiene procedure
Metal detection test pieces
Quy trình vệ sinh
Quy trình dò kim loại

Production Nhà máy

Check filters and investigate.
Kiểm tra lọc và điều tra

Investigation.
Điều tra




15

Pack into bulk cartons
Đóng gói bán thành phẩm

Foreign body contamination
Nhiễm yếu tố bên ngoài

L

All bags sealed immediately
Niêm phong bao bì ngay lập tức

CP

No foreign bodies
Không có yếu tố bên ngoài

Production
Nhà máy

Place material in Quarantine & Investigate.
Biệt trữ và điều tra nguyên liệu


Condensation
Ngưng tụ

L

Tablets cooled before packing
Làm mát viên trước khi đóng gói

CP

Heat is turned off whilst tablets waxed and passed through metal detector temp <40oC.
Tắt nhiệt khi viên bao bóng và đưa qua máy dò kim loại ở nhiệt độ < 400C

Production
Nhà máy

Re-dry, cool and pack.
Sấy lại, làm mát và đóng gói


16

Reconciliation
Sản lượng

Incorrect final quantity
Tính toán sai

M

Reconciliation when batch complete
Tính sản lượng khi hoàn tất

CCP

Target Limits
Mục tiêu
Giới hạn

Production
Nhà máy

Investigate and document findings. Reconciliation verified by Q.C before batch release.
Điều tra và ghi nhận các phát hiện.
Kiểm tra sản lượng bởi QC trước khi xuất xưởng.

Traceability’ means the ability to trace and follow a food supplement, or a raw material that is intended to be incorporated into a food supplement, through all stages of production, processing and distribution.

Truy xuất nguồn gốc 'có nghĩa là khả năng truy xuất và theo dõi một thực phẩm bổ sung, hoặc một nguyên liệu được dùng để tích hợp thành một thực phẩm bổ sung, thông qua tất cả các khâu sản xuất, chế biến và phân phối.

All businesses in the food supplement supply chain, including importers, should be able to identify  the business from which the food supplement, or the raw material that is to be incorporated in the food supplement, has been supplied. All businesses in the supply chain should also be able to identify the other businesses to which their products have been supplied (excluding to the final consumer). In simple terms, the very minimum requirement is that the documentation retained by a food supplement business should establish ‘one step back and one step forward’ in the supply chain.

Tất cả các doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng thực phẩm bổ sung, bao gồm cả các nhà nhập khẩu, nên có thể xác định các doanh nghiệp từ đó các thực phẩm bổ sung, hoặc các nguyên liệu đó là để được đưa vào thực phẩm bổ sung, đã được cung cấp. Tất cả các doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng nên xác định những doanh nghiệp khác có liên quan đến sản phẩm của họ (không kể người tiêu dùng cuối cùng). Trong thuật ngữ đơn giản, yêu cầu tối thiểu là các tài liệu được lưu giữ lại bởi doanh nghiệp sản xuất thực phẩm bổ sung cần thiết lập "một bước trở lại và một bước về phía trước" trong chuỗi cung ứng.

Systems and procedures should be in place to ensure that records of traceability are maintained and are readily available in the event of the information being requested by the authorities.

Các hệ thống và thủ tục nên được thực hiện để đảm bảo rằng các hồ sơ truy xuất nguồn gốc được duy trì và có sẵn trong các hệ thống thông tin theo yêu cầu của nhà chức trách.

It is a legal requirement that food supplements that are placed on the EU market, or that are likely to be placed on the EU market, be adequately labelled or identified in order to facilitate their traceability through the relevant documentation.

Đó là một yêu cầu pháp lý mà thực phẩm bổ sung có mặt trên các thị trường EU, hoặc có khả năng được đưa vào thị trường EU, được dán nhãn đầy đủ hoặc được xác định để tạo điều kiện truy xuất nguồn gốc của họ thông qua các tài liệu có liên quan.

A comprehensive system of traceability enables targeted, rapid and accurate withdrawals to be undertaken, or specific information to be given to consumers or the authorities, thereby avoiding the potential for unnecessary wider disruption in the event of a safety concern.

Một hệ thống toàn diện về truy xuất nguồn gốc cho phép đạt được mục tiêu, nhanh chóng và thu hồi chính xác, hoặc các thông tin cụ thể đến người tiêu dùng hoặc các cơ quan chức năng, do đó tránh sự gián đoạn tiềm tàng không cần thiết trong vấn đề an toàn của sản phẩm.

information on EU food law, with links to the relevant pieces of legislation, can be found on the European Commission’s website at: Thông tin của luật thực phẩm EU xem tại website : http://ec.europa.eu/food/food/foodlaw/index_en.htm

Chapter 2 - Chương 2.

European Organisation for Quality Tổ chức châu Âu về chất lượng :
http://www.eoq.org/


Chapters 3 and 4 - Chương 3 và 4


Recommended International Code of Practice-General Principles of Food Hygiene. Codex Alimentarius CAC/RCP 1-1969, Rev. 4-2003:

Mã đề nghị quốc tế về nguyên tắc thực hành chung Vệ sinh thực phẩm :

http://www.codexalimentarius.org/standards/list-of-standards/  http://www.codexalimentarius.org/)

Chapter 5 - Chương 5

Chemical and Microbiological Contaminants in Supplements and their Ingredients: A Guide to Encourage Good Practice. 2009. Council for Responsible Nutrition, London, United Kingdom.

Nhiễm hóa học và vi sinh trong thực phẩm bổ sung và nguyên liệu : Hướng dẫn nâng cao thực hành tốt 2009. Hội đồng dinh dưỡng, Luân Đôn, Anh.
http://www.crnuk.org/

CRN Technical Guide to the development, manufacture and compliance of quality food supplements (3rd edition) 2009. Council for Responsible Nutrition, London, United Kingdom. CRN

Hướng dẫn kỹ thuật phát triển, sản xuất và phù hợp với chất lượng thực phẩm chức năng ( phiên bản 3) 2009. Hội đồng dinh dưỡng, Luân Đôn, Anh.

http://www.crnuk.org/

Chapter 10 - Chương 10

Annex to the Recommended International Code of Practice-General Principles of Food Hygiene. Codex Alimentarius CAC/RCP 1-1969, Rev. 4-2003.

Phụ lục Mã đề nghị quốc tế về nguyên tắc thực hành chung Vệ sinh thực phẩm :

http://www.codexalimentarius.org/standards/list-of-standards/  http://www.codexalimentarius.org/

Chapter 11

Shelf-Life Recommendations for Supplements Hạn dùng đề nghị dành cho thực phẩm bổ sung : http://www.iadsa.org/publications/1390199690_Shelf_Life_Recommendations_fo.pdf http://www.iadsa.org/

Chapter 13


EU Commission guidance document on the implementation of the General Food law main requirements, including responsibility of food businesses, withdrawal of unsafe food from the market and notification to the authorities. (26 January 2010).

Ủy ban châu Âu tài liệu hướng dẫn về việc thực hiện các yêu cầu của luật chung thực phẩm, bao gồm trách nhiệm của doanh nghiệp thực phẩm, thu hồi thực phẩm không an toàn khỏi thị trường và thông báo cho chính quyền. (Ngày 26 tháng 1 năm 2010).

http://ec.europa.eu/food/food/foodlaw/guidance/docs/guidance_rev_8_en.pdf http://ec.europa.eu

Global Guide to The Handling of Adverse Event Complaints: Guidelines for Supplement Companies. International Alliance of Dietary / Food Supplement Associations. 2012.

Hướng dẫn toàn cầu để xử lý khiếu nại phản ứng bất lợi: Hướng dẫn cho các công tythực phẩm chức năng. Liên minh các Hiệp hội Thức ăn bổ sung / Thực phẩm Quốc tế. Năm 2012.

http://www.iadsa.org/publications/1350552619_Global_Guide_to_the_Handling_.pdf http://www.iadsa.org/

Chapter 16

Organisation for Economic Co-operation and Development (OECD) Environmental Health and Safety Publications Series on Principles of Good Laboratory Practice and Compliance Monitoring No. 1: OECD Principles of Good Laboratory Practice (as revised in 1997) (ENV/MC/CHEM(98)17).

Các số phát hành tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) Sức khỏe Môi trường và An toàn về Nguyên tắc của Phòng thí nghiệm thực hành tốt và Giám sát Tuân thủ số 1: Nguyên tắc OECD của Phòng thí nghiệm thực hành tốt (được sửa đổi năm 1997) (ENV / MC / CHEM (98 ) 17).

http://www.oecd.org/

Annex IV

EU Commission guidance document on the implementation of the General Food law main requirements, including Traceability (26 January 2010).

Ủy ban châu Âu tài liệu hướng dẫn về việc thực hiện các yêu cầu chính luật chung thực phẩm, bao gồm truy xuất nguồn gốc  (26 Tháng 1 năm 2010).

http://ec.europa.eu/food/food/foodlaw/guidance/docs/guidance_rev_8_en.pdf http://ec.europa.eu

The European food supplement sector brings together many of the most innovative and dynamic companies in the food area, making a substantial contribution to Europe’s public health goals.

Ngành thực phẩm bổ sung châu Âu quy tụ rất nhiều các công ty sáng tạo và năng động nhất trong khu vực thực phẩm, góp phần đáng kể vào mục tiêu đóng góp y tế công cộng cho châu Âu.

Food Supplements Europe combines the unique expertise of associations and companies committed to building partnership with regulatory, scientific and consumer bodies to help shape the future regulatory and policy framework in this area and to ensure that consumers can benefit from safe and high quality products.

Thực phẩm bổ sung Châu Âu kết hợp chuyên môn đặc trưng của các hiệp hội và các công ty cam kết xây dựng quan hệ đối tác với các quy định, các cơ quan khoa học và người tiêu dùng để giúp hình thành khung pháp lý và chính sách trong tương lai về lĩnh vực này và để đảm bảo rằng người tiêu dùng có thể được hưởng lợi từ các sản phẩm chất lượng cao và an toàn.

MKRdezign

{facebook#https://www.facebook.com/ThietKeCoDien/} {twitter#https://twitter.com/@Acmcodieni} {google-plus#YOUR_SOCIAL_PROFILE_URL} {pinterest#https://www.pinterest.com/thietkephongsach/} {youtube#https://www.youtube.com/user/tapchicodien/} {instagram#https://www.instagram.com/thietkephongsach/}

Biểu mẫu liên hệ

Tên

Email *

Thông báo *

Được tạo bởi Blogger.
Javascript DisablePlease Enable Javascript To See All Widget