TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

Bài liên quan: Hướng dẫn thẩm định khí nén dùng cho sản xuất dược phẩm
TCVN 11256-1:2015

ISO 8573-1:2010
Tiêu chuẩn khí nén Việt Nam tương đương ISO 8573-1:2010

KHÔNG KHÍ NÉN - PHẦN 1: CHẤT GÂY NHIỄM BẨN VÀ CẤP ĐỘ SẠCH

Compressed air - Part 1: Contaminants and purity classes

Lời nói đầu

TCVN 11256-1:2015 hoàn toàn tương đương ISO 8573-1:2010.

TCVN 11256-1:2015 đo Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 118, Máy nén khí biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ TCVN 11256 (ISO 8573), Không khí nén bao gồm các phần sau:


- Phần 1: Chất gây nhiễm bẩn và cấp độ sạch.

- Phần 2: Phương pháp xác định hàm lượng son khí của dầu.

- Phần 3: Phương pháp cho đo độ ẩm.

- Phần 4: Phương pháp xác định hàm lượng hạt rắn.

- Phần 5: Phương pháp xác định hàm lượng hơi dầu và dung môi hữu cơ.

- Phần 6: Phương pháp xác định hàm lượng khí nhiễm bẩn.

- Phần 7: Phương pháp xác định hàm lượng chất nhiễm bẩn vi sinh có thể tồn tại và phát triển được.

- Phần 8: Phương pháp xác định hàm lượng hạt rắn bằng nồng độ khối lượng.

- Phần 9: Phương pháp xác định hàm lượng hạt nước dạng lỏng.

KHÔNG KHÍ NÉN - PHẦN 1: CHẤT GÂY NHIỄM BẨN VÀ CẤP ĐỘ SẠCH

Compressed air - Part 1: Contaminants and purity classes

1 Phạm vi

Tiêu chuẩn này quy định các cấp độ sạch của không khí nén về mặt các hạt, nước và dầu, không phụ thuộc vào vị trí trong hệ thống không khí nén tại đó qui định hoặc đo không khí.

Tiêu chuẩn này cung cấp thông tin chung về các chất gây nhiễm bẩn trong các hệ thống không khí nén cũng như các mối liên kết với các phần khác của TCVN 11256 (ISO 8573) cho phép đo độ sạch của không khí nén hoặc đặc tính kỹ thuật của các yêu cầu về độ sạch của không khí nén.

Ngoài các chất gây nhiễm bẩn dạng hạt, nước và dầu như đã nêu trên, tiêu chuẩn này cũng nhận dạng các khí nhiễm bẩn và các chất gây nhiễm bẩn vi sinh.

Phụ lục A đưa ra hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn này.

2 Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cà các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 9453 (ISO 7183), Máy sấy không khí nén - Quy định kỹ thuật và thử nghiệm;

TCVN 11256-2 (ISO 8573-2), Không khí nén - Phần 2: Phương pháp xác định hàm lượng son khí của dầu;

TCVN 11256-3 (ISO 8573-3), Không khí nén - Phần 3: Phương pháp cho đo độ ẩm;

TCVN 11256-4 (ISO 8573-4), Không khí nén - Phần 4: Phương pháp xác định hàm lượng hạt rắn;

TCVN 11256-5 (ISO 8573-5), Không khí nén - Phần 5: Phương pháp xác định hàm lượng hơi dầu và dung môi hữu cơ;

TCVN 11256-6 (ISO 8573-6), Không khí nén - Phần 6: Phương pháp xác định hàm lượng khí nhiễm bẩn;

TCVN 11256-7 (ISO 8573-7), Không khí nén - Phần 7: Phương pháp xác định hàm lượng chấtnhiễm bẩn vi sinh có thể tồn tại và phát triển được;

TCVN 11256-8 (ISO 8573-8), Không khí nén - Phần 8: Phương pháp xác định hàm lượng các hạt rắn bằng nồng độ khối lượng;

TCVN 11256-9 (ISO 8573-9), Không khí nén - Phần 9: Phương pháp xác định hàm lượng hạt nước dạng lỏng.

3 Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa được cho trong TCVN 9453 (ISO 7183),TCVN 11256-7 (ISO 8573-7) và các thuật ngữ định nghĩa sau.

3.1 Son khí (aerosol)

Thể lơ lửng trong một môi trường khí của các hạt chất rắn, chất lỏng hoặc các hạt chất rắn và chất lỏng có vận tốc rơi/ vận tốc lắng đọng không đáng kể

3.2 Khối kết tụ (agglomerate)

Nhóm của hai hoặc nhiều hạt được kết hợp, liên kết với nhau hoặc tạo thành một chùm bằng bất cứ cách nào.

3.3 Chất bôi trơn/ làm nguội (lubricant / coolant)

Chất lỏng dùng để tản nhiệt và giảm ma sát trong máy nén khí

3.4 Điểm sương (dewpoint)

Nhiệt độ tại đó hơi nước bắt đầu ngưng tụ

3.5 Hyđrocacbon (hydrocarbon)

Hợp chất hữu cơ chủ yếu gồm có hyđro và cacbon

3.6 Chất gây nhiễm bẩn vi sinh (microbiological contaminants)

Các thành phần khuẩn lạc có thể tồn tại và phát triển được, thuộc loại vi khuẩn, nấm hoặc nấm men.

3.7 Dầu (oil)

Hỗn hợp của các hyđrocacbon gồm có sáu hoặc nhiều nguyên tử cacbon (C6+).

3.8 Hạt (particle)

Khối chất rắn hoặc chất lỏng nhỏ, rời rạc

3.9 Cỡ hạt (particle size), d

Chiều dài của khoảng cách lớn nhất giữa hai đường biên ngoài.

3.10 Điểm sương có áp (pressure dewpoint)

Điểm sương của không khí ở áp suất qui định.

3.11 Áp suất tương đối của hơi nước (relative water vapour pressure)

Độ ẩm tương đối (relative humidity)

Tỷ số giữa áp suất riêng phần của hơi nước và áp suất bão hòacủa nó ở cùng một nhiệt độ.

3.12 Hơi (vapour)

Khí ở nhiệt độ dưới nhiệt độ tới hạn và do đó có thể bị hoá lỏng bởi quá trình nén đẳng nhiệt.

4 Điều kiện chuẩn

Các điều kiện chuẩn cho các thể tích khí phải như sau:

- Nhiệt độ không khí20 0C

- Áp suất tuyệt đối của không khí100 kPa = [1 bar] (a)

-Áp suất tương đối của hơi nước0

5 Cấp độ sạch của không khí nén

5.1 Qui định chung

Ba chất gây nhiễm bẩn chính trong không khí nén là các hạt chất rắn, nước và dầu; các chất gây nhiễm bẩn này được phân loại bằng các cấp độ sạch của không khí nén.

Các cấp độ sạch của không khí nén này tập hợp thành nhóm các nồng độ của mỗi một trong các chất gây nhiễm bẩn trên theo các phạm vi, mỗi phạm vi có một chỉ số cấp độ sạch riêng. Các giới hạn của phạm vi được liên kết với các giá trị được xác định trong thực tế.

Khi có yêu cầu, tất cả các chất gây nhiễm bẩn khác nên được công bố một cách trực tiếp bằng nồng độ riêng cho phép hoặc được xác định trong phạm vi nguồn cung cấp không khí nén; xem6.4.

5.2 Cấp độ sạch của hạt

Cấp độ sạch của hạt được nhận biết và xác định trong Bảng 1. Các phép đo phải được thực hiện phù hợp với TCVN 11256-4 (ISO 8573-4),và khi được yêu cầu, TCVN 11256-9 (ISO 8573-8).
Khi xác định được rằng có các hạt với cỡ lớn hơn 5 μm thì không thể áp dụng các cấp phân loại 1 đến 5.

Bảng 1. Cấp độ sạch đối với hạt của không khí nén


Cấp a

Số lượng lớn nhất của các hạt trên một mét khối là một hàm số của cỡ hạt, d b

0,1 μm < d ≤ 0,5 μm

0,5 μm < d ≤ 1,0 μm

1,0 μm < d≤ 5,0 μm

0

Do người sử dụng hoặc nhà cung cấp thiết bị qui định và nghiêm ngặt hơn cấp 1

1

≤ 20 000

≤ 400

≤ 10

2

≤ 400 000

≤ 6000

≤ 100

3

Không qui định

≤ 90 000

≤ 1000

4

Không qui định

Không qui định

≤ 10 000

5

Không qui định

Không qui định

≤ 100 000

Cấp

Nồng độ khối lượng b
Cp
mg/m3

6c

0 < Cp ≤ 5

7c

5 < Cp≤ 10

X

Cp >10
a. Để chứng nhận cho ký hiệu một cấp, phải đáp ứng mỗi phạm vi cỡ hạt và số lượng hạt trong phạm vi một cấp.

b. Ở các điều kiện chuẩn; xem Điều 4.

c. Xem A.3.2.2.
5.4 Cấp độ sạch đối với dầu

Các cấp độ sạch đối với tổng lượng dầu được nhận biết và qui định trong Bảng 3. Các phép đo đối với dầu dạng lỏng và son khí của dầu phải được thực hiện phù hợp với TCVN 11256-2 (ISO 8573-2). Cần lưu ý rằng, đối với các cấp 3, 4 và X, hàm lượng của hơi dầu không có ảnh hưởng đáng kể đến nồng độ tổng; vì vậy phép đo hơi là tuỳ chọn. Khi cần thiết phải đo hơi dầu, phải sử dụng TCVN 11256-5 (ISO 8573-5).
Bảng 3 - Cấp độ sạch của không khí nén đi với lượng dầu tổng


Cấp

Nồng độ của lượng dầu tổng a (chất lỏng, son khí và hơi) mg/m3

0

Do người sử dụng hoặc nhà cung cấp thiết bị qui định và nghiêm ngặt hơn cấp 1

1

≤ 0,01

2

≤ 0,1

3

≤ 1

4

≤5

X

>5
a ở các điều kiện chuẩn ; xem Điều 4.

5.3 Cấp độ sạch cho độ ẩm và nước lỏng

Các cấp độ sạch cho độ ẩm và nước dạng lỏng được nhận biết và xác định trong Bảng 2. Các phép đo phải được thực hiện phù hợp với TCVN 11256-3 (ISO 8573-3) ,và khi được yêu cầu, TCVN 11256-8 (ISO 8573-8)

Bảng 2 - cấp độ sạch đối với độ ẩm và nước dạng lỏng của không khí nén


Cấp

Điểm sương có áp
0C

0

Do người sử dụng hoặc nhà cung cấp thiết bị qui định và nghiêm ngặt hơn cấp 1

1

≤-70

2

≤ - 40

3

≤ - 20

4

≤ + 3

5

≤ + 7

6

≤+ 10

Cấp

Nồng độ của nước dạng lỏng
Cw
g/m3

7

Cw ≤ 0,5

8

0,5 <Cw ≤5

9

5<Cw ≤ 10

X

Cw ≤ 10
aỞ các điều kiện chuẩn; xem Điều 4

5.4 Cấp độ sạch đối với dầu

Các cấp độ sạch đối với tổng lượng dầu được nhận biết và qui định trong Bảng 3. Các phép đo đối với dầu dạng lỏng và son khí của dầu phải được thực hiện phù hợp với TCVN 11256-2 (ISO 8573-2). Cần lưu ý rằng, đối với các cấp 3, 4 và X, hàm lượng của hơi dầu không có ảnh hưởng đáng kể đến nồng độ tổng; vì vậy phép đo hơi là tuỳ chọn. Khi cần thiết phải đo hơi dầu, phải sử dụng TCVN 11256-5 (ISO 8573-5).

Bảng 3 - Cấp độ sạch của không khí nén đối với lượng dầu tổng


Cấp

Nồng độ của lượng dầu tổng a (chất lỏng, son khí và hơi) mg/m3

0

Do người sử dụng hoặc nhà cung cấp thiết bị qui định và nghiêm ngặt hơn cấp 1

1

≤ 0,01

2

≤ 0,1

3

≤ 1

4

≤5

X
<5 p="">
a ở các điều kiện chuẩn ; xem Điều 4.


5.5 Khí nhiễm bẩn

Không sử dụng các cấp độ sạch cho các khí nhiễm bẩn. Các mức nhiễm bẩn được giới thiệu trong 6.4. Các giá trị đối với các khí nhiễm bẩn phải được đo phù hợp với TCVN 11256-6 (ISO 8573-6)

5.6 Chất gây nhiễm bẩn vi sinh

Không sử dụng các cấp độ sạch cho các khí nhiễm bẩn vi sinh. Các mức nhiễm bẩn được giới thiệu trong 6.4. Các giá trị đối với các chất gây nhiễm bẩn vi sinh phải được đo phù hợp với TCVN 11256-7 (ISO 8573-7).

6 Ký hiệu

6.1 Nguyên tắc ký hiệu

Nguyên tắc ký hiệu cho cấp độ sạch của không khí nén tại điểm đo qui định phải bao gồm thông tin sau theo thứ tự đã cho và được tách ly bởi dấu hai chấm:

TCVN 11256-1:2015 (ISO 8573-1: 2010) [A: B: C:]

trong đó

A là cấp độ sạch đối với hạt; xem Bảng 1;

B là cấp độ sạch đối với độ ẩm và nước dạng lỏng; xem Bảng 2;

CA là cấp độ sạch đối với dầu; xem Bảng 3.

6.2 Ký hiệu không qui định

Khi không qui định một cấp độ sạch cho bất cứ chất gây nhiễm bẩn cụ thể nào A, B hoặc C thì ký hiệu phải được thay bằng dấu gạch ngang. Trong ví dụ được cho dưới đây không có sự phân loại đối với độ ẩm hoặc nước trong chất lỏng.

TCVN 11256-1:2015 (ISO 8573-1: 2010) [A: -: C].

6.3 Ký hiệu cho cấp X

Khi mức nhiễm bẩn rơi vào trong phạm vi cấp X thì nồng độ cao nhất của chất gây nhiễm bẩn phải được cho trong các dấu ngoặc tròn. Trong ví dụ được cho dưới đây, nồng độ của nước trong chất lỏng, Cw là 15 g/m3.

TCVN 11256-1:2015 (ISO 8573-1: 2010) [A: X(15): C].

6.4 Ký hiệu (tuỳ chọn) của khí nhiễm bẩn hoặc chất gây nhiễm bẩn vi sinh

Các khí nhiễm bẩn và chất gây nhiễm bẩn vi sinh phải được nhận biết dưới dạng một phần bổ sung vào ký hiệu được cho trong 6.1. như sau:

- TCVN 11256-6 (ISO 8573-6) [chất gây nhiễm bẩn & giá trị đo & đơn vị đo];

- TCVN 11256-6 (ISO 8573-6) [chất gây nhiễm bẩn thêm nữa & giá trị đo & đơn vị đo];

- TCVN 11256-7 (ISO 8573-7) [giá trị cfu/m3].

VÍ DỤ: TCVN 11256-1:2015 (ISO 8573-1: 2010) [A: B: C:]

- [SO2≤ 0,01 mg/kg];

- [CO2≤ 1 mg/kg];

- [CO ≤ 0,1 mg/kg];

- [5 (cfu/m3)] (ở đây cfu ký hiệu các thành phần khuẩn lạc).

Phụ lục A

(Tham khảo)

Hướng dẫn

A Đặc tính kỹ thuật của độ sạch của không khí

Đặc tính kỹ thuật của độ sạch của không khí được cho trong tiêu chuẩn này có ý định đưa ra hướng dẫn về độ sạch của không khí được mong đợi trong hệ thống không khí nén hơn là đề cập đến một bộ phận xử lý không khí duy nhất. Nên nhận thấy rằng việc đạt được bất cứ đặc tính kỹ thuật đã cho nào về độ sạch của không khí không thể thực hiện được chỉ bằng một tổ hợp thiết bị mà cũng cần phải có sự lựa chọn đặc tính kỹ thuật của các chất bôi trơn/ làm nguội thích hợp và điều khiển chính xác các thông số vật lý như nhiệt độ. Việc điều khiển chính xác các thông số như nhiệt độ có ảnh hưởng đến trạng thái vật lý của các chất lỏng có thể trở thành sơn khí hoặc hơi. Để duy trì độ sạch của không khí trong một hệ thống không khí nén, điều chủ yếu cần phải quan tâm là phải tuân theo khuyến nghị của nhà cung cấp về các khoảng thời gian bảo dưỡng.

A.2 Các ứng dụng chuyên dùng

Tiêu chuẩn này có thể thích hợp cho xác định đầy đủ các yêu cầu của các ứng dụng chuyên dùng. Có thể xảy ra trường hợp như, đối với các ứng dụng như không khí để thở, không khí cho y tế, thực phẩm và đồ uống, cần quan tâm đến việc kiểm soát cáo chất gây nhiễm bẩn khác không được nhận dạng trong phân loại hoặc không được tính đến như một chất gây nhiễm bẩn để qui định yêu cầu này một cách đầy đủ. Cần thiết phải tra cứu các nguồn thông tin khác như dược điểm, đặc tính kỹ thuật của không khí để thở, và các tiêu chuẩn của phòng sạch trước khi có thể xác lập đặc tính kỹ thuật cho độ sạch của không khí. Ngoài ra, các yêu cầu của quốc gia đang được sử dụng cũng có thể qui định việc kiểm tra thường xuyên cho các ứng dụng như các nguồn cung cấp không khí để thở.

A.3 Các chất gây nhiễm bẩn

A3.1 Khái niệm chung

Các chất gây nhiễm bẩn có thể tồn tại ở các dạng chất rắn, chất lỏng hoặc chất khí. Chúng có ảnh hưởng đối với nhau (ví dụ các hạt chất rắn kết tụ với sự hiện diện của dầu hoặc nước để tạo thành các hạt lớn hơn; dầu và nước tạo thành một chất nhũ tương) hoặc ngưng tụ (ví dụ hơi dầu hoặc hơi nước) bên trong đường ống của hệ thống không khí nén.

A.3.2 Chất rắn

A.3.2.1 Khái niệm chung

Các chất gây nhiễm bẩn ở dạng rắn bắt nguồn từ nhiều nguồn khắc nhau, ví dụ, các hạt bụi từ môi trường xung quanh bị hút vào bởi cửa nạp không khí nén hoặc bởi sự mài mòn hoặc ăn mòn trongphạm vi hệ thống không khí nén. Các chất gây nhiễm bẩn này có thể thay đổi từ dạng hạt rất lớn tới các hạt cực nhỏ có cỡ kích thước nhỏ hơn micromet. Hơn nữa các hạt chất rắn có thể là các hạt trơ hoặc các thành phần tạo thành khuẩn lạc.

A.3.2.2 Các cấp hạt 6 và 7

Các dụng cụ và máy công nghiệp được vận hành bằng năng lượng khí nén -thủy lực thường được cung cấp không khí được lọc bằng các bộ phận lọc thông dụng có cỡ hạt danh nghĩa khoảng 5 μm (cấp 6) và 40 μm (cấp 7). Các định mức này đã được áp dụng nhiều năm trước đây trước khi phát triển các hệ thống không khí nén trong khi vẫn giữ được các tổn thất áp suất (và do đó là các tổn thất năng lượng) ở mức tối thiểu.

Các định mức này không phải là các định mức lọc hạt tuyệt đối và độ sạch của không khí được cung cấp bởi các bộ lọc này được qui định bởi các bộ lọc có hiệu suất lọc danh nghĩa tối thiểu là 95 % hạt danh nghĩa, nghĩa là 95% hạt 5 μm đối với cấp 6 và 95 % các hạt 40 đối với cấp 7, khi được thử như đã mô tả trong ISO 12500-3.

A.3.3 Chất lỏng

Các chất gây nhiễm bẩn ở dạng lỏng trong phạm vi hệ thống không khí nén chủ yếu là nước và chất bôi trơn/làm nguội của máy nén khi các chất gây nhiễm bẩn dạng lỏng khác có thể hiện diện do bị hút vào cửa nạp của máy nén khí từ môi trường xung quanh. Nồng độ các chất gây nhiễm bẩn này phụ thuộc vào nhiệt độ và áp suất. Vì thế, các chất lỏng có thể hiện diện cho sự ngưng tụ của các hơi của chúng. Nồng độ của chúng có thể thay đổi từ các nồng độ cao của dòng chất lỏng trên thành (ống) tới các giọt và các son khí cực nhỏ có cỡ kích thước nhỏ hơn micromet.

Các chất gây nhiễm bẩn dạng lỏng có thể thúc đẩy sự ăn mòn, đặc biệt là trong trường hợp của nước trong phạm vi hệ thống phân phối không khí nén đã tạo ra thêm các chất gây nhiễm bẩn. Các chất gây nhiễm bẩn dạng lỏng được tạo ra từ các chất bôi trơn/ làm nguội của máy nén khí nên tương thích với các vòng bít kín và đường ống kim loại không chứa sắt, bao gồm cả nhân và chất dẻo.

A.3.4 Chất khí

Các chất gây nhiễm bẩn ở dạng khí thường gồm có hơi nước và hơi của chất bôi trơn/ làm nguội trong máy nén khí, nồng độ của chúng phụ thuộc vào cả nhiệt độ và áp suất của khí. Các chất gây nhiễm bẩn dạng khí khác có thể hiện diện do bị hút vào cửa nạp không khí của máy nén khí từ môi trường xung quanh. Các chất gây nhiễm bẩn dạng khí có thể hòa tan trong các chất lỏng hoặc có thể tự ngưng tụ thành dạng lỏng do nhiệt độ giảm đi hoặc áp suất tăng lên.

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] ISO 3649, Cleaning equipment for air or other gases - Vocabulary (Thiết bị làm sạch dùng cho không khí hoặc các khí khác - Thuật ngữ và định nghĩa);

[2] ISO 12500-3, Filters for compressed air- Test methods - Part 3: Particulates (Các bộ lọc dùng cho không khí nén - Phương pháp thử - Phần 3: Hạt);

[3] A guide to the measurement of humidity, National Laboratory, UK, ISBN 0-904457-24-9.

Quy trình chuẩn bị kiểm tra GMP của bộ y tế Việt Nam

Quy trình chuẩn bị kiểm tra GMP. Mô tả các bước tiến hành chuẩn bị kiểm tra, tiến hành kiểm tra cơ sở đăng ký triển khai GMP để các lần chuẩn bị cho kiểm tra, tiến hành kiểm tra đều được tiến hành theo một trật tự nhất định nhằm:
- Đảm bảo tất cả các đợt chuẩn bị kiểm tra. Tiến hành kiểm tra các cơ sở khác nhau đều cùng hiệu quả và cùng một phương pháp
- Công tác kiểm tra luôn tiến hành theo yêu cầu GMP. Và các quy định hiện hành của Bộ Y tế.
- Mọi thành viên trong Đoàn kiểm tra dễ dàng thực hiện nhiệm vụ.
- Có thể thay đổi khi thiết lập một qui trình mới.

Tiêu chuẩn GMP hướng dẫn thiết kế nhà máy sản xuất các dược phẩm vô trùng

Tiêu chuẩn GMP hướng dẫn thiết kế nhà máy sản xuất các dược phẩm vô trùng
Trong quá trình triển khai áp dụng các hướng dẫn Thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP) của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) trong khuôn khổ Chương trình Tiền đánh giá dược phẩm của WHO, một số thay đổi đã được đề xuất và thực hiện. Để dễ theo dõi, bản hướng dẫn đầy đủ này đã được tái bản dưới dạng phụ lục của báo cáo mới nhất của Hội đồng chuyên gia WHO về Tiêu chuẩn Dược phẩm.



4.3 Đối với việc sản xuất các chế phẩm vô trùng, có 4 cấp độ sạch được phân biệt như sau:

• Cấp độ A: Khu vực cục bộ cho các thao tác có nguy cơ cao, như đóng lọ và làm kín vô trùng. Thông thường, những điều kiện này được tạo ra bởi hệ thống thổi không khí một chiều (unidirectional). Các hệ thống thổi không khí một chiều phải cung cấp không khí đồng nhất với tốc độ khoảng 0,36 – 0,54 m/s (giá trị hướng dẫn) tại vị trí xác định dưới 15 - 30 cm so với lọc cuối cùng hoặc hệ thống phân phối khí. Tốc độ gió ở vị trí làm việc không được dưới 0,36 m/s. Tính đồng nhất và tính hiệu quả của luồng không khí thổi một chiều phải được chứng minh bằng phép thử hiển thị dòng không khí.
• Cấp độ B: Trong pha chế và đóng lọ vô trùng, cấp độ này là môi trường nền cho khu vực có cấp độ A.
• Cấp độ C và D: Khu vực sạch để thực hiện các công đoạn ít quan trọng hơn trong quá trình sản xuất sản phẩm vô trùng hoặc tiến hành các công đoạn trong đó sản phẩm không trực tiếp bị phơi nhiễm (ví dụ kết nối vô trùng bằng các đầu nối được thiết kế cho phép kết nối vô trùng và các hoạt động trong một hệ thống kín)
Dòng khí một chiều có tốc độ gió thấp hơn có thể được sử dụng trong các isolator và glove- box.
4.4. Để đạt được không khí sạch cấp độ B, C và D, số lần trao đổi không khí cần phù hợp với kích thước phòng, với thiết bị và số nhân viên có mặt tại đó.
4.5. Màng lọc HEPA (High Efficiency Particulate Air Filter) phải được tiến hành kiểm tra độ rò rỉ của màng lọc theo tiêu chuẩn ISO 146444-3 (3), với tần suất khuyến cáo là mỗi 6 tháng, nhưng không vượt quá 12 tháng. Việc tiến hành kiểm tra độ rò rỉ của màng lọc thường kỳ nhằm đảm bảo vật liệu lọc, khung và các mối nối bộ lọc không bị hở, rò rỉ. Hỗn hợp Aerosol dùng trong phép thử độ rò rỉ của màng lọc không được là môi trường thuận lợi cho sự phát triển của vi sinh vật và phải chứa đủ số lượng hoặc khối lượng các tiểu phân. Có thể vá các lọc HEPA tại nhà máy sản xuất màng lọc và tại chỗ trong quá trình hoạt động với điều kiện kích thước của miếng vá và quy trình vá phải tuân theo các quy định của ISO 1822-4 (4).

Phân loại phòng sạch và các thiết bị xử lý không khí sạch


4.6 Các phòng sạch và các thiết bị xử lý không khí sạch phải được phân loại theo tiêu chuẩn ISO 14644 (2-3, 5-7).
4.6.1 Việc phân loại các cấp độ sạch phải được phân biệt rõ với việc giám sát môi trường trong quá trình hoạt động. Số lượng tối đa các tiểu phân cho phép trong không khí của mỗi cấp sạch được trình bày trong Bảng 1.
Bảng 1 - Nồng độ tối đa các tiểu phân cho phép trong không khí


Số lượng tối đa cho phép của các tiểu phân có kích thước lớn hơn hoặc bằng kích thước trong bảng trên m3

Số lượng tối đa cho phép của các tiểu phân có kích thước lớn hơn hoặc bằng kích thước trong bảng trên m3
Trạng thái nghỉ a Trạng thái hoạt động b
Cấp sạch 0,5 µm 5,0 µm 0,5 µm 5,0 µm
A 3 520 20 3 520 20
B 3 520 29 352 000 2 900
C 352 000 2 900 3 520 000 29 000
D 3 520 000 29 000 Không qui định Không qui định


a “Trạng thái nghỉ” là điều kiện khi nhà xưởng đã hoàn thành việc xây dựng, lắp đặt, các thiết bị
sản xuất đã được lắp đặt và đang hoạt động đáp ứng được các yêu cầu của bên mua và nhà cung cấp, nhưng không có mặt nhân viên vận hành.
b “Trạng thái hoạt động” là điều kiện khi máy móc đang được vận hành theo phương thức hoạt
động xác định và với sự có mặt của một số lượng nhân viên xác định. Các khu vực sạch và hệ thống kiểm soát môi trường liên quan phải được thiết kế để đạt được các yêu cầu của cả “trạng thái nghỉ” và “trạng thái hoạt động”.

4.6.2 Để xếp loại các khu vực đạt cấp sạch A, phải lấy tối thiểu 1m3 thể tích không khí cho mỗi một vị trí lấy mẫu. Trong bảng 1, xếp loại cấp sạch A về các tiểu phân trong không khí tương đương ISO 4.8 tính theo giới hạn các tiểu phân kích thước ≥ 5.0µm. Đối với cấp sạch B (trạng thái nghỉ), xếp loại cấp sạch về các tiểu phân trong không khí cho cả hai loại kích thước tiểu phân tương đương với ISO 5. Đối với cấp sạch C, xếp loại cấp sạch về các tiểu phân trong không khí cho trạng thái nghỉ tương đương ISO 7, và cho trạng thái hoạt động tương đương ISO 8. Phân loại cấp sạch theo ISO 14644-1 quy định cả số lượng mẫu tối thiểu và cỡ mẫu dựa vào mức giới hạn của tiểu phân có kích thước lớn nhất và phương pháp đánh giá dữ liệu thu thập được. Thể tích mẫu cần phải xác định theo ISO 14644-1 (2), khoản B.4.2. Tuy nhiên, đối với các cấp sạch thấp hơn (Cấp C ở trạng thái hoạt động và cấp D ở trạng thái nghỉ), thể tích mẫu tại mỗi vị trí phải tối thiểu là 2 lít và thời gian lấy mẫu tối thiểu là 1 phút.
4.6.3 Nên sử dụng máy đếm tiểu phân cầm được với ống lấy mẫu ngắn để xếp loại các cấp sạch để tránh sự thất thoát các tiểu phân có kích thước ≥5.0 µm. Cần phải sử dụng đầu lấy mẫu isokinetic trong hệ thống thổi không khí một chiều.
4.6.4 Xếp loại các cấp sạch ở trạng thái hoạt động có thể được chứng minh trong các hoạt động thường qui, các hoạt động mô phỏng hoặc trong các thử nghiệm “media fill” vì trong thử nghiệm này phải mô phỏng các tình huống xấu nhất. ISO 14644-2 có thông tin hướng dẫn việc kiểm tra để chứng minh cấp độ sạch của các khu vực.

Kiểm soát các phòng sạch và thiết bị làm sạch không khí


4.7 Kiểm soát các phòng sạch và thiết bị làm sạch không khí phải được kiểm tra thường xuyên trong khi hoạt động và việc xác định vị trí kiểm tra phải dựa trên nghiên cứu phân


tích các yếu tố nguy cơ và các kết quả thu được trong quá trình xếp loại phòng sạch và thiết bị làm sạch không khí.
4.7.1 Đối với cấp sạch A: Kiểm soát tiểu phân phải được tiến hành trong suốt các quá trình sản xuất quan trọng, bao gồm cả quá trình lắp ráp máy móc, trừ khi chất gây nhiễm trong quá trình sản xuất có thể làm hư hại máy đếm tiểu phân hoặc khi có mối nguy hại, ví dụ như từ vi sinh vật hoặc chất phóng xạ. Trong những trường hợp này, việc kiểm tra phải được tiến hành thường qui trong quá trình lắp đặt máy trước khi tiếp xúc với yếu tố nguy cơ. Kiểm tra trong quá trình mô phỏng cũng phải được tiến hành. Khu vực cấp sạch A phải được kiểm tra với tần suất và cỡ mẫu sao cho tất cả các can thiệp, sự cố chớp nhoáng, hoặc bất cứ sự xuống cấp nào của hệ thống phải được ghi lại và phát báo động nếu vượt quá giới hạn cảnh báo. Có thể chấp nhận được là không phải lúc nào cũng có thể chứng minh số lượng thấp của các tiểu phân có kích thước ≥ 5.0µm tại vị trí đóng lọ khi quá trình đóng lọ đang được thực hiện, do các tiểu phân hoặc hạt nhỏ được tạo ra từ bản thân sản phẩm.
4.7.2 Nên dùng một hệ thống kiểm soát tiểu phân tương tự với hệ thống của khu vực sạch A cho khu vực sạch B, tuy nhiên có thể giảm tần suất lấy mẫu. Vai trò của hệ thống giám sát tiểu phân được xác định dựa trên hiệu quả của việc phân cách giữa khu vực cấp sạch A và cấp sạch B liền kề. Khu vực cấp sạch B phải được duy trì kiểm soát với tần suất và cỡ mẫu sao cho những biến đổi trong mức độ nhiễm hoặc bất cứ sự xuống cấp nào của hệ thống phải được ghi lại và phát báo động nếu vượt quá giới hạn cảnh báo.
4.7.3 Hệ thống kiểm soát tiểu phân trong không khí có thể bao gồm: các máy đếm tiểu phân độc lập; một mạng lưới các điểm lấy mẫu tuần tự được kết nối với một máy đếm tiểu phân qua một ống phân phối; hoặc nhiều máy đếm tiểu phân nhỏ đặt gần các vị trí giám sát và nối mạng với thiết bị thu nhận dữ liệu. Cũng có thể sử dụng kết hợp nhiều hệ thống. Hệ thống được lựa chọn phải phù hợp với kích thước của tiểu phân cần kiểm soát.
Khi sử dụng hệ thống lấy mẫu từ xa, độ dài của ống và bán kính của mỗi khúc uốn trên ống phải được xem xét để tránh sự lắng đọng các tiểu phân trong ống lấy mẫu. Việc lựa chọn hệ thống kiểm soát phải tính đến đến bất cứ nguy cơ nào gây ra bởi nguyên liệu sử dụng trong quá trình sản xuất, ví dụ, vi sinh vật hoặc dược chất phóng xạ.
4.7.4 Cỡ mẫu được lấy bởi hệ thống tự động thường là hàm số của tốc độ lấy mẫu của hệ thống sử dụng. Thể tích mẫu lấy không cần phải giống với cỡ mẫu chuẩn dùng để xếp loại cấp độ sạch và các thiết bị làm sạch không khí.
4.7.5 Các yêu cầu về tiểu phân trong không khí nêu trong bảng 1 đối với “trạng thái nghỉ” phải đạt được khi không có mặt nhân viên vận hành sau một thời gian làm sạch (clean- up/recovery) ngắn khoảng 15-20 phút (giá trị này mang tính hướng dẫn) sau khi kết thúc thao tác sản xuất. Các yêu cầu về tiểu phân nêu trong bảng 1 đối với khu vực sạch cấp độ A trong “trạng thái hoạt động” cần được duy trì tại khu vực chứa sản phẩm bất cứ khi nào sản phẩm hoặc bao bì chứa sản phẩm để mở tiếp xúc trực tiếp với môi trường. Phép thử “làm sạch” (clean-up) hoặc “phục hồi” (recovery) phải chứng minh được sự thay đổi 100 lần của nồng độ tiểu phân trong khoảng thời gian quy định (ISO 14644-3 điều B.12) (3).


4.7.6 Trong quá trình thao tác, các khu vực sạch khác nhau phải được theo dõi để kiểm soát mức độ sạch về tiểu phân tiểu phân và vi sinh vật. Ngoài việc phân loại cấp sạch ở “trạng thái nghỉ” và ở “trạng thái hoạt động”, cần phải kiểm soát định kỳ tiểu phân trong không khí ở “trạng thái hoạt động” ở các vị trí quan trọng. Phương án lấy mẫu (vị trí và cỡ mẫu) không cần thiết phải giống như trong khi phân loại cấp sạch. Vị trí và cỡ mẫu phải được xác định dựa trên đánh giá về các rủi ro trong quá trình và nguy cơ ô nhiễm.
4.7.7 Kiểm soát khu vực cấp sạch C và D ở trạng thái hoạt động phải được thực hiện theo các nguyên tắc quản lý rủi ro. Các yêu cầu và các giới hạn cảnh báo/ hành động phải dựa trên bản chất của các hoạt động sản xuất, tuy nhiên thời gian “làm sạch” đã khuyến cáo phải được đảm bảo.
4.7.8 Các thông số khác như nhiệt độ và độ ẩm tương đối phụ thuộc vào sản phẩm và bản chất của các hoạt động sản xuất. Các thông số này không được gây ảnh hưởng đến tiêu chuẩn các cấp sạch đã quy định.
4.7.9 Ví dụ các hoạt động được tiến hành trong các cấp sạch khác nhau được trình bày trong bảng 2 (Xem thêm mục 4.12 – 4.20)

Bảng 2 - Ví dụ các hoạt động được tiến hành trong các cấp sạch khác nhau

Cấp sạch Ví dụ các hoạt động trong sản xuất sản phẩm tiệt trùng cuối (Xem mục 4.12 – 4.15)
A Đóng lọ các sản phẩm khi hiếm có nguy cơ rủi ro
C Pha chế dung dịch khi hiếm có nguy cơ rủi ro. Đóng lọ sản phẩm
D Pha chế dung dịch và các thành phần khác cho việc đóng lọ liên tục

Cấp sạch Ví dụ các hoạt động trong sản xuất trong điều kiện vô trùng (Xem mục 4.16 – 4.20)
A Pha chế và đóng lọ vô trùng
C Pha chế dung dịch sẽ được lọc
D Xử lý các thành phần sau khi rửa sạch

4.8 Các khu vực có cấp sạch A-D phải được kiểm soát độ sạch vi sinh trong trạng thái hoạt động. Khi các quy trình trong điều kiện vô trùng được tiến hành, phải thường xuyên tiến hành kiểm tra vi sinh với các phương pháp như: đặt đĩa thạch, lấy mẫu không khí, và lấy mẫu bề mặt (Ví dụ: phết và đĩa thạch tiếp xúc). Phương pháp lấy mẫu sử dụng trong trạng thái hoạt động không được ảnh hưởng đến khu vực cần kiểm soát. Kết quả của việc kiểm soát độ sạch phải được xem xét trong hồ sơ lô trước khi xuất xưởng thành phẩm. Các bề mặt và nhân viên thao tác phải được kiểm tra sau các thao tác quan trọng. Kiểm soát vi sinh vật cũng được yêu cầu cho các quá trình ngoài sản xuất như: sau khi thẩm định hệ thộng, làm sạch hoặc vệ sinh.


4.9 Phải xây dựng các giới hạn cảnh báo và giới hạn hành động cho việc phát hiện mức độ ô nhiễm vi sinh và theo dõi xu hướng chất lượng của không khí trong khu vực sản xuất. Các giới hạn (được biểu thị bằng số khuẩn lạc) sử dụng trong việc theo dõi mức độ nhiễm khuẩn tại khu vực sạch trong quá trình thao tác được nêu trong bảng 3. Phương pháp lấy mẫu và các giá trị bằng số trình bày trong bảng chỉ có giá trị thông tin, không được coi là tiêu chuẩn bắt buộc.
Bảng 3 - Giới hạn mức độ ô nhiễm vi sinh vật a

Cấp sạch Lấy mẫu không khí (CFU/m3) Đặt đĩa thạch (đường kính 90mm)
(CFU/4h)b Đĩa thạch tiếp xúc (đường kính 55mm)
(CFU/đĩa) In găng tay (5 ngón tay) (CFU/găng)
A < 1 <1 1="" br=""> B 10 5 5 5
C 100 50 25 -
D 200 100 50 -
a Giá trị trung bình.
b Đặt riêng biệt từng đĩa thạch có thể trong thời gian ngắn hơn 4h.

4.10 Phải đặt ra các giới hạn cảnh báo và giới hạn hành động thích hợp đối với các kết quả theo dõi tiểu phân và vi sinh vật. Nếu các giới hạn hành động bị vượt quá hoặc phát hiện có xu hướng vượt quá giới hạn cản báo, cần phải điều tra và có các biện pháp khắc phục như đã mô tả trong qui trình thao tác.
4.11 Nhà sản xuất lựa chọn các cấp độ sạch quy định trong từ mục 4.12 đến 4.20 cần căn cứ vào bản chất của các qui trình sản xuất được thực hiện và dựa trên việc thẩm định được thực hiện (ví dụ: thử nghiệm media fills vô trùng hoặc các mô phỏng quy trình khác) để thiết lập thời gian tiến hành một quá trình sản xuất và thời gian đóng lọ tối đa. Việc xác định điều kiện môi trường thích hợp cho khu vực sản xuất và giới hạn thời gian phải dựa trên các kết quả thu được về mức độ nhiễm vi sinh vật.
Các sản phẩm tiệt trùng ở công đoạn cuối

4.12 Các thành phần và phần lớn các sản phẩm phải được pha chế trong điều kiện ít nhất là cấp độ sạch D nhằm giảm thiểu số lượng vi sinh vật và tiểu phân, để thích hợp cho việc lọc và tiệt trùng. Khi sản phẩm có nguy cơ bất thường về nhiễm vi sinh vật, (ví dụ: do sản phẩm có đặc tính tạo thuận lợi cho sự phát triển của vi sinh vật, hoặc sản phẩm được giữ trong một thời gian dài trước khi tiệt trùng, hoặc không được chế biến trong các bình kín), sản phẩm thường phải được pha chế trong môi trường sạch cấp độ C.
4.13 Quá trình đóng lọ những sản phẩm được tiệt trùng ở công đoạn cuối thường phải được thực hiện ở môi trường sạch cấp độ C trở lên.


4.14 Khi sản phẩm có nguy cơ bất thường về ô nhiễm từ môi trường (vì quá trình đóng lọ chậm hoặc bao bì có miệng rộng, hoặc cần thiết phải để hở trong vài giây trước khi đóng nút), quá trình đóng lọ phải được thực hiện trong môi trường sạch cấp độ A với môi trường xung quanh phải là cấp độ C trở lên.
4.15 Quá trình pha chế và đóng lọ thuốc mỡ, kem, hỗn dịch và nhũ dịch thường phải được tiến hành ở môi trường sạch cấp độ C trước khi sản phẩm được tiệt trùng ở công đoạn cuối cùng.
Pha chế vô trùng

4.16 Các thành phần bao bì sau khi rửa phải được xử lý ở môi trường sạch cấp độ D trở lên. Quá trình xử lý nguyên liệu ban đầu vô trùng và các thành phần khác phải được tiến hành trong môi trường sạch cấp độ A với môi trường xung quanh là cấp độ B, trừ khi sau đó các thành phần này sẽ được tiệt trùng hoặc được lọc qua màng lọc có khả năng giữ lại vi sinh vật.
4.17 Việc pha chế các dung dịch cần lọc tiệt trùng trong quá trình sản xuất, phải được tiến hành trong môi trường sạch cấp độ C (trừ khi sử dụng một hệ thống kín, có thể cân nhắc lựa chọn cấp sạch C hoặc D). Nếu không được lọc tiệt trùng (do đó cần thao tác vô trùng), quá trình pha chế nguyên liệu và sản phẩm phải được tiến hành trong môi trường sạch cấp độ A, với môi trường xung quanh là cấp độ B.
4.18 Quá trình xử lý và đóng lọ các sản phẩm được pha chế vô trùng, cũng như việc xử lý các thiết bị vô trùng để hở phải được tiến hành trong môi trường sạch cấp độ A với môi trường xung quanh là cấp độ B.
4.19 Trước khi quá trình đóng nút hoàn thành, việc di chuyển các sản phẩm còn để hở, như trong chế biến bột đông khô, phải được tiến hành trong môi trường sạch cấp độ A với môi trường xung quanh là cấp độ B hoặc trong các khay hàn kín trong môi trường sạch cấp độ B.
4.20 Quá trình pha chế và đóng lọ các thuốc mỡ, kem, hỗn dịch và nhũ dịch vô trùng phải được tiến hành trong môi trường sạch cấp độ A với môi trường xung quanh là cấp độ B khi sản phẩm bị để hở và không được lọc sau đó.
Chế biến

4.21 Cần thận trọng để giảm đến mức tối thiểu việc gây nhiễm cho sản phẩm trong tất cả các công đoạn sản xuất, kể cả các công đoạn trước khi tiệt trùng.
4.22 Nhìn chung, không được sản xuất hoặc đóng lọ các chế phẩm có chứa vi sinh vật sống trong cùng khu vực dùng để chế biến các dược phẩm khác. Tuy nhiên, nếu nhà sản xuất có thể chứng minh và thẩm định việc cách ly và khử nhiễm khuẩn vi sinh vật sống hiệu quả, việc sản xuất nhiều mặt hàng trên cùng dây chuyền này có thể được chấp nhận. Vắc xin


có chứa vi sinh vật đã chết hoặc dịch chiết vi khuẩn có thể được đóng lọ trong cùng nhà xưởng với các sản phẩm vô trùng khác nếu quy trình bất hoạt đã được thẩm định.
Khi dây chuyền sản xuất nhiều sản phẩm được dùng để sản xuất các sản phẩm vô trùng chứa vi sinh vật sống, chung với các sản phẩm vô trùng khác, nhà sản xuất cần phải chứng minh và thẩm định việc khử nhiễm hiệu quả đối với vi sinh vật sống đó, và cần thận trọng để giảm đến mức tối thiểu việc gây nhiễm cho sản phẩm.
4.23 Việc thẩm định quy trình sản xuất vô trùng phải bao gồm cả việc mô phỏng quy trình sản xuất bằng cách sử dụng môi trường dinh dưỡng (media fill). Việc lựa chọn môi trường dinh dưỡng phải dựa vào dạng bào chế của sản phẩm, tính đặc hiệu, độ trong, nồng độ và tính thuận tiện cho việc tiệt trùng môi trường dinh dưỡng
4.24 Các thực nghiệm mô phỏng quy trình phải càng giống càng tốt so với các giai đoạn sản xuất vô trùng thường quy, trừ khi việc này có thể tạo nguy cơ gây nhiễm khuẩn và phải bao gồm tất cả các công đoạn sản xuất quan trọng.
4.25 Các thực nghiệm mô phỏng quy trình phải được tiến hành như là một phần của việc thẩm định bằng cách tiến hành 3 phép thực nghiệm mô phỏng liên tiếp. Các thực nghiệm mô phỏng quy trình phải được lặp lại ở những khoảng thời gian xác định, và sau bất kỳ một thay đổi đáng kể nào về hệ thống làm nóng, thông gió, và điều hòa không khí (HVAC), thiết bị máy móc và qui trình. Thực nghiệm mô phỏng quy trình phải bao gồm các hoạt động và những can thiệp xảy ra trong sản xuất thường qui cũng như những điều kiện xấu nhất có thể xảy ra. Thực nghiệm mô phỏng quy trình phải mang tính đại diện cho mỗi ca và sự đổi ca để mô tả được đặc thù của các quy trình và sự biến đổi theo thời gian.

Tiêu chuẩn TCVN 8664-6:2011 ISO 14644-6:2007

Tiêu chuẩn này sử dụng để thực hiện:
Tiêu chuẩn TCVN 8664-6:2011 ISO 14644-6:2007 - Phòng sạch
  1. Cung cấp một hệ thống để xác định chính sách và quy trình vận hành phòng sạch.
  2. Trang phục sử dụng để cách ly sự lây nhiễm do con người ra khỏi môi trường.
  3. Đào tạo nhân viên.
  4. Lắp đặt duy trì thiết bị tĩnh.
  5. Lựa chọn sử dụng nguyên liệu.
  6. Duy trì độ sạch của phòng sạch

Lời nói đầu

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 7114 - 1 : 2008

ISO 8995 - 1 : 2002

ECGÔNÔMI - CHIẾU SÁNG NƠI LÀM VIỆC - PHẦN 1: TRONG NHÀ

Ergonomics - Lighting of work places - Part 1: Indoor

TCVN 7114 - 1 : 2008 thay thế TCVN 7114 : 2002
TCVN 7114 - 1 : 2008 hoàn toàn tương đương với ISO 8995 - 1 : 2002/Cor 1 : 2005
TCVN 7114 - 1 : 2008 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 159 "Ecgônômi" biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 7114 Ecgônômi - Chiếu sáng vùng làm việc, gồm phần một và phần ba
- TCVN 7114 - 1 : 2008 (ISO 8995 - 1 : 2002/Cor 1: 2005) Phần 1: Trong nhà.
- TCVN 7114 - 3 : 2008 Phần 3: Yêu cầu chiếu sáng an toàn và an ninh tại những nơi làm việc ngoài nhà
Ngoài ra ISO 8995 - 2 chưa công bố.
Thiết kế chiếu sáng phòng sạch theo tiêu chuẩn Việt Nam

Lời giới thiệu

Chiếu sáng tốt sẽ tạo được môi trường thị giác bảo đảm cho mọi người quan sát, di chuyển an toàn và thực hiện các công việc thị giác hiệu quả, chính xác và an toàn không gây ra mệt mỏi thị giác và khó chịu. Ánh sáng có thể là ánh sáng ban ngày, ánh sáng đèn điện hoặc kết hợp cả hai.
Chiếu sáng tốt đòi hỏi phải quan tâm đến cả số lượng và chất lượng ánh sáng như nhau. Việc cung cấp đủ độ rọi khi làm việc là cần thiết, trong nhiều trường hợp độ nhìn rõ phụ thuộc vào cách chiếu sáng, màu sắc của nguồn phát sáng và các bề mặt được chiếu sáng có cùng một mức độ chói lóa từ hệ thống chiếu sáng. Trong tiêu chuẩn này có đủ điều kiện để quy định đối với các vị trí làm việc và các loại hình công việc khác nhau không chỉ về độ rọi mà còn có sự hạn chế chói lóa và chỉ số thể hiện màu của nguồn sáng. Các thông số tạo điều kiện thoải mái cho thị giác được đề xuất trong nội dung chính của tiêu chuẩn này. Các giá trị khuyên dùng được xem xét để cân bằng hợp lý giữa các yêu cầu liên quan đến an toàn, sức khỏe và hiệu quả làm việc. Có thể đạt được các giá trị khuyên dùng bằng các giải pháp năng lượng hiệu quả thực tế.
Các thông số ecgônômi cũng được đề cập tới như khả năng nhìn, các đặc tính và tính chất công việc mà xác định chất lượng của khả năng nhìn của người lao động và mức độ hiệu quả công việc. Trong một số trường hợp việc tăng cường các nhân tố ảnh hưởng có thể nâng cao hiệu suất mà không cần phải tăng độ rọi. Ví dụ việc tăng độ tương phản của các thuộc tính công việc, phóng to các chi tiết quan sát bằng các phương tiện trợ giúp hiện đại (kính) và trang bị hệ thống chiếu sáng đặc biệt có khả năng chiếu sáng định hướng cục bộ.


ECGÔNÔMI - CHIẾU SÁNG NƠI LÀM VIỆC - PHẦN 1: TRONG NHÀ

Ergonomics - Lighting of work places - Part 1: Indoor

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu chiếu sáng nơi làm việc trong nhà và cho người làm việc thực hiện các công việc thị giác hiệu quả, thoải mái và an toàn suốt thời gian làm việc.
Tiểu chuẩn này không giải thích các giải pháp thiết kế và tối ưu hệ thống chiếu sáng hoặc kỹ thuật chiếu sáng như thế nào cho từng nơi làm việc cụ thể. Có thể tìm thấy trong các hướng dẫn và báo cáo của CIE có liên quan tới vấn đề này.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau đây cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng các bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 4879 (ISO 6309) Phòng cháy - Dấu hiệu an toàn
TCVN 7437 (ISO 6385) Nguyên lý Ecgônômi trong thiết kế hệ thống làm việc ISO 3864 Safety colours and safety signs (Màu sắc an toàn và dấu hiệu an toàn)
ISO 9241 Part 6/7/8 Ergonomic requirements for office work with visual display terminal (phần 6/7/8 Yêu cầu Ecgônômi đối với công việc văn phòng có thiết bị hiển thị đầu cuối)

CIE 13.3 - 1995 Method of measuring and specifying colour rendering of light sources (Phương pháp đo và xác định độ hiển thị màu của nguồn sáng)
CIE 16 - 1970 Day light (Ánh sáng ban ngày)
CIE 17.4 - 1987 International lighting vocabulary 4 th ed. - equivalent to IEC 50 (845) (Tự điển chiếu sáng quốc tế xuất bản lần 4 - tương đương IEC 50(485))
CIE 19.2 1981 An analytic model for describing the influence of lighting parameters upon visual performance (Mô hình phân tích về ảnh hưởng của các thông số chiếu sáng tới hoạt động thị giác).
CIE 40 - 1978 Calculation for interior lighting - basic method (Tính toán chiếu sáng trong nhà - Phương pháp cơ bản)
CIE 58 - 1983 Lighting for sports halls (Chiếu sáng các phòng thể thao)
CIE 60 - 1984 Vision and the visual display unit work station (Tầm nhìn và thiết bị hiển thị của nơi làm việc)
CIE 62 - 1984 Lighting for swimming pools (Chiếu sáng bể bơi)
CIE 96 - 1992 Electric light sources. State of art 1991 (Nguồn sáng điện - Trình độ hiện tại - 1991)
CIE 97 - 1992 Maintenance of indoor electric lighting systems (Bảo dưỡng hệ thống chiếu sáng điện trong nhà)
CIE 103/5 - 1993 The economics of interior lighting maintenance (Tiết kiệm chi phí bảo dưỡng hệ thống chiếu sáng trong nhà)
CIE 117 - 1995 Discomfort glare in interior lighting (Chói lóa mất tiện nghi khi chiếu sáng trong nhà)
CIE 129 - 1998 Guide for lighting of exterior work areas (Hướng dẫn chiếu sáng các khu vực làm việc ngoài nhà)

3. Thuật ngữ và định nghĩa

Các thuật ngữ sử dụng trong tiêu chuẩn này được định nghĩa theo từ điển chiếu sáng của CIE (CIE
17.4 - 1987) nhưng có một số thuật ngữ được định nghĩa như sau.
3.1. Công việc thị giác (visual task)
Thành phần công việc phải thực hiện bằng mắt
3.2. Vùng làm việc (task area)
Một phần trong nơi làm việc và có thực hiện công việc bằng mắt.
3.3. Vùng tiếp giáp (immidiate surrounding)
Một vùng trong trường nhìn có chiều rộng ít nhất 0,5 m bao quanh vùng làm việc.

3.4. Độ rọi duy trì ( Em ) (maintained illuminace)
Độ rọi trung bình trên bề mặt quy định không được nhỏ hơn giá trị này.
3.5. Hệ số chói lóa đồng nhất (UGR) (unified glare rating (UGL)) Chỉ tiêu đánh giá chói lóa mất tiện nghi của CIE
3.6. Giới hạn hệ số chói lóa đồng nhất (UGRL) (limiting unified glare rating (UGRL)) Giá trị thiết kế của UGR tối đa cho phép đối với hệ thống chiếu sáng.
3.7. Góc che chắn (shielding angle)
Góc đo từ phương ngang, hướng xuống từ bóng đèn được che khuất đến hướng nhìn trực tiếp của người quan sát.
3.8. Mặt bằng làm việc (working plane)
Bề mặt chuẩn được xác định như là mặt bằng tại đó công việc thường được tiến hành.

4. Tiêu chí thiết kế chiếu sáng

4.1. Môi trường ánh sáng

Thực hành chiếu sáng tốt đối với nơi làm việc là bảo đảm khả năng nhìn tốt hơn. Chủ yếu là để đảm bảo khả năng nhìn được thực hiện dễ dàng và tiện nghi. Vì vậy hệ thống chiếu sáng phải đáp ứng các yêu cầu về định tính và định lượng của môi trường ánh sáng. Hệ thống chiếu sáng cần đảm bảo các yêu cầu chung sau:
- Tiện nghi thị giác, ở nơi mà người làm việc có cảm giác dễ chịu,

- đặc tính thị giác, ở nơi mà người làm việc có khả năng thực hiện công việc thị giác, nhanh và chính xác thậm chí trong cả những trường hợp khó và trong thời gian dài.
- an toàn thị giác, dễ dàng phát hiện các chướng ngại và nguy hiểm khi đi lại.

Để đáp ứng những yêu cầu trên cần phải quan tâm đến tất cả các thông số của môi trường ánh sáng. Các thông số chính của môi trường ánh sáng là:


  • sự phân bố độ chói,
  • độ rọi,
  • sự chói lóa
  • hướng chiếu sáng
  • màu sắc của ánh sáng và bề mặt chiếu sáng
  • sự nhấp nháy
  • ánh sáng ban ngày
  • độ duy trì

Đối với các hoạt động khác nhau, các giá trị thiết kế đối với các thông số có thể định lượng của độ rọi, chỉ số chói lóa, chỉ số hiện màu được trình bày trong Điều 5.

CHÚ THÍCH: Bên cạnh các thông số về chiếu sáng còn có các thông số ecgônômi thị giác khác có ảnh hưởng tới sự hoạt động của đặc tính thị giác, đó là:

a) đặc điểm của công việc (kích thước, hình dạng, vị trí, màu sắc và tính chất phản xạ của các chi tiết nhìn và nền quan sát)
b) khả năng thị giác của mỗi người (độ tinh mắt, khả năng cảm nhận độ sâu của không gian và khả năng cảm nhận màu sắc)
Lưu ý đến những nhân tố này có thể làm tăng đặc tính thị giác mà không cần tăng độ rọi.

4.2. Phân bố độ chói

Sự phân bố độ chói trong trường nhìn kiểm soát mức độ thích nghi của mắt, có ảnh hưởng đến độ nhìn rõ.

Cần cân bằng tốt độ chói thích nghi để tăng:

- nhìn chính xác (khả năng nhìn sắc nét)
- độ nhạy tương phản (có thể phân biệt được sự chênh lệch rất nhỏ về độ chói)
- hiệu quả của các chức năng thị giác (sự điều tiết, độ hội tụ, sự co giãn đồng tử, các chuyển động của mắt…)
Sự phân bố độ chói không đều trong trường nhìn cũng ảnh hưởng đến sự tiện nghi thị giác và cần phải tránh:
- độ chói quá cao sẽ gây chói lóa
- tương phản độ chói quá lớn sẽ gây mỏi mắt vì mắt thường xuyên phải thích nghi lại
- môi trường có độ rọi và độ tương phản quá thấp sẽ gây ức chế khi làm việc
- cần chú ý đảm bảo sự thích nghi của mắt cho người làm việc đi lại qua các khu vực khác nhau trong một tòa nhà

Độ chói của tất cả các bề mặt là rất quan trọng và sẽ được xác định bằng hệ số phản xạ và độ chói trên các bề mặt. Hệ số phản xạ hữu ích của các bề mặt chủ yếu trong phòng có các giá trị như sau:


  • Trần nhà 0,6 đến 0,9
  • Tường 0,3 đến 0,8
  • Mặt phẳng làm việc 0,2 đến 0,6
  • Sàn nhà 0,1 đến 0,5

4.3. Độ rọi

Độ rọi và phân bố độ rọi trên vùng làm việc và vùng tiếp giáp sẽ gây tác động đến năng suất lao động, an toàn và tiện nghi đối với người thực hiện công việc thị giác. Đối với những không gian làm việc mà vùng làm việc cụ thể chưa biết có công việc thị giác hay không thì vẫn được coi là vùng làm việc.
Tất cả các giá trị độ rọi được quy định trong tiêu chuẩn này là độ rọi duy trì và đảm bảo cho công việc thị giác an toàn và các yêu cầu về đặc tính thị giác.

4.3.1. Độ rọi khuyên dùng tại khu vực làm việc

Các giá trị độ rọi đưa ra trong Điều 5 là độ rọi duy trì bao trùm khu vực làm việc trên bề mặt chuẩn có thể là bề mặt ngang, bề mặt đứng hoặc bề mặt nghiêng. Độ rọi trung bình tại mỗi bề mặt làm việc phải không nhỏ hơn giá trị đưa ra trong Điều 5 bất kể độ tuổi và điều kiện lắp đặt. Các giá trị hợp lý cho điều kiện làm việc thị giác bình thường và tính tới các yếu tố sau:
- các yêu cầu đối với công việc thị giác
- an toàn
- các khía cạnh tâm - sinh lý như tiện nghi thị giác và dễ chịu
- tiết kiệm
- kinh nghiệm thực tế
Nếu điều kiện nhìn khác biệt với điều kiện được giả định, giá trị độ rọi có thể điều chỉnh, bằng cách tăng lên hoặc giảm xuống ít nhất một bậc trong thang độ rọi, Giá trị độ rọi phải được tăng lên khi:
- làm việc với độ tương phản thấp
- công việc thị giác yêu cầu tập trung cao
- nếu bị lỗi sẽ gây thiệt hại lớn
- độ chính xác và năng suất cao là rất quan trọng
- thị lực của người làm việc dưới mức bình thường Giá trị độ rọi duy trì có thể giảm khi:
- chi tiết quan sát có kích thước lớn hoặc độ tương phản cao,
- công việc thực hiện trong thời gian ngắn
Trong vùng mà công việc được tiến hành liên tục, độ rọi duy trì không được nhỏ hơn 200 lux.

4.3.2. Thang độ rọi

Hệ số xấp xỉ bằng 1,5 tương ứng với sự khác biệt đáng kể nhỏ nhất trên đối tượng ảnh hưởng của độ rọi. Trong điều kiện chiếu sáng bình thường để nhận biết được khuôn mặt của con người thì độ rọi trên mặt ngang phải xấp xỉ bằng 20 lux và là giá trị nhỏ nhất đưa ra trong thang độ rọi. Thang độ rọi khuyên dùng như sau

20-30-50-75-100-150-200-300-500-750-1000-1500-2000-3000-5000 lux

4.3.3. Độ rọi xung quanh vùng làm việc

Độ rọi xung quanh vùng làm việc phải tương ứng với độ rọi ở vùng làm việc và phải đưa ra sự phân bố độ chói hài hòa trong trường nhìn.
Sự thay đổi nhanh về không gian của độ rọi xung quanh vùng làm việc có thể dẫn đến sự không thoải mái và căng thẳng (stress) thị giác.
Độ rọi duy trì xung quanh vùng làm việc có thể thấp hơn độ rọi làm việc nhưng không được nhỏ hơn các giá trị trong bảng sau:
Độ rọi tại chỗ làm việc

(lux)
Độ rọi khu vực xung quanh lân cận

(lux)
≥ 750

500

300

≤ 200
500

300

200

Bằng độ rọi tại chỗ làm việc
Ngoài độ làm việc, hệ thống chiếu sáng phải đảm bảo đủ độ chói thích nghi theo điều 4.2

4.3.4. Độ đồng đều

Mức độ đồng đều của độ rọi là tỉ số của giá trị độ rọi tối thiểu và giá trị độ rọi trung bình. Độ rọi phải thay đổi dần dần. Vùng làm việc phải được chiếu sáng đồng đều nhất có thể. Mức độ đồng đều của độ rọi vùng làm việc không được nhỏ hơn 0,7. Mức độ đồng đều của độ rọi xung quanh lân cận vùng làm việc không được nhỏ hơn 0,5.

4.4. Sự chói lóa

Chói lóa là cảm nhận của thị giác do các vùng sáng chói trong trường nhìn và có thể được cảm nhận bằng sự chói lóa gây mất tiện nghi hoặc sự chói lóa mờ. Chói lóa còn có thể do phản xạ từ các bề mặt bóng gây nên thường được biết như là phản xạ màn mờ hoặc sự chói lóa do phản xạ.

Để tránh gây mệt mỏi thị giác, giảm sai sót khi làm việc và hạn chế tai nạn cần phải hạn chế hiện tượng chói lóa.
Sự chói lóa mờ thường xảy ở hệ thống chiếu sáng ngoài nhà song cũng có thể được cảm nhận từ các đền chiếu điểm hoặc các nguồn sáng chói kích thước lớn như cửa sổ ở một phòng được chiếu sáng tương đối kém.
Trong hệ thống chiếu sáng làm việc trong nhà sự chói lóa gây mất tiện nghi thường sinh ra trực tiếp từ các đèn sáng chói hoặc cửa sổ. Nếu hạn chế được sự chói lóa gây mất tiện nghi thì sự chói lóa mờ không còn là vấn đề phải quan tâm.

4.4.1. Bảo vệ chống sự chói lóa

Sự chói lóa do độ chói hoặc độ tương phản quá lớn trong trường nhìn và có thể ảnh hưởng đến sự nhìn rõ các vật thể. Sự chói lóa phải được tránh, ví dụ: sử dụng vật liệu thích hợp che các bóng đèn hoặc sử dụng rèm che cửa sổ.
Đối với các bóng đèn điện góc che chắn tối thiểu cho độ chói của bóng đèn không được nhỏ hơn các giá trị đưa ra trong bảng sau:
Độ chói của bóng đèn

(kcd/m2)


Góc khuất tối thiểu
từ 1 đến 20

từ 20 đến 50

từ 50 đến 500

≥ 500
10o 15o 20o

30o
Góc che chắn nêu trên không áp dụng đối với đèn điện không xuất hiện trong trường nhìn của người lao động trong khi làm việc thường xuyên và/hoặc không tạo ra bất kỳ sự chói lóa gây mờ mắt đáng kể cho người lao động.

4.4.2. Sự chói lóa mất tiện nghi

Đánh giá sự chói lóa mất tiện nghi của hệ thống chiếu sáng phải được xác định theo CIE, phương pháp bảng, đánh giá sự chói lóa đồng nhất (URG), dựa trên công thức:

Trong đó:
- Lb độ chói của nền quan sát (Cd/m2)
- L độ chói phần phát sáng của mỗi đèn ở hướng tới mắt nguồn quan sát
- ω góc khối bao phần phát sáng của đèn có đỉnh tại mắt người quan sát (steradian)
- P chỉ số vị trí Guth của mỗi đèn phụ thuộc vào góc lệch so với hướng nhìn Phương pháp URG được giới thiệu chi tiết trong CIE 117-1995

Trong tiêu chuẩn này tất cả các giá trị URG trong điều 5 được dựa trên cơ sở xác định vị trí của người quan sát chuẩn được công nhận trong phương pháp bảng URG với tỷ lệ khoảng cách so với chiều sao là 1:1. Các số liệu URG phải được hiệu chỉnh đối với quang thông ban đầu của bóng đèn.

Nếu hệ thống chiếu sáng gồm nhiều loại đèn với đặc tính trắc quang khác nhau và/hoặc nhiều loại bóng đèn, việc xác định giá trị URG phải thực hiện với từng tổ hợp bóng đèn/đèn điện trong hệ thống. Giá trị cao nhất nhận được sẽ lấy làm giá trị đặc trưng cho toàn hệ thống và phải tuân thủ theo tiêu chuẩn giới hạn. Mọi giả định đặt ra trong khi xác định URG phải được công bố trong tài liệu thuyết minh theo trình tự.
Giá trị URG của hệ thống chiếu sáng không được vượt quá giá trị quy định trong Điều 5.
CHÚ THÍCH: Sự thay đổi của URG trong phòng có thể xác định theo phương pháp bảng hoặc theo công thức nêu trên với các vị trí quan sát khác nhau.
Các giá trị giới hạn của URG quy định trong Điều 5 được lấy theo thang URG - mỗi bước trong thang biểu thị một thay đổi đáng kể về cảm nhận sự chói lóa và con số 13 biểu thị chói lóa mất tiện nghi nhỏ nhất có thể cảm nhận được.
Thang giá trị URG: 13 - 16- 19 -22 -25 - 28.

4.4.3. Phản xạ màn mờ và chói lóa phản xạ


Sự phản xạ có hướng tại chỗ làm việc thường được gọi là phản xạ màn mờ hoặc sự chói lóa phản xạ làm thay đổi độ nhìn rõ, thường là gây bất lợi. Có thể tránh hoặc giảm phản xạ màng mờ và sự chói lóa phản xạ bằng các biện pháp sau:
- Bố trí các đèn và chỗ làm việc thích hợp (tránh bố trí đèn ở vùng gây khó chịu)
- Xử lý bề mặt (sử dụng vật liệu có bề mặt có độ bóng thấp)
- Hạn chế độ chói của các đèn
- Tăng diện tích phát sáng của đèn (tăng diện tích sáng)
- Các bề mặt tường và trần nhà (tăng độ sáng, tránh các điểm chói)

4.5. Hướng chiếu sáng

Có thể sử dụng hướng chiếu sáng để làm rõ các vật, làm lộ rõ cấu trúc và thể hiện rõ nét mặt người hơn trong không gian. Điều này được diễn đạt bằng thuật ngữ "hiệu ứng nổi". Chiếu sáng có hướng tại chỗ làm việc còn có thể làm tăng độ nhìn rõ.

4.5.1. Hiệu ứng nổi

Hiệu ứng nổi đề cập đến sự cân bằng giữa ánh sáng khuếch tán và ánh sáng định hướng. Đây là chỉ tiêu chất lượng chiếu sáng thích hợp trong mọi loại phòng. Nội thất trong phòng được làm nổi bật khi sử dụng chiếu sáng theo đặc điểm kiến trúc, con người và đồ vật trong phòng được chiếu sáng sao cho hình dạng và cấu trúc bề mặt được thể hiện rõ ràng và dịu mắt. Điều này xảy ra khi ánh sáng được chiếu từ một hướng: các bóng chủ yếu để tạo hiệu ứng nổi tốt hơn và không gây nhầm lẫn (làm rối mắt).
Chiếu sáng không nên định hướng quá nhiều bởi có thể tạo bóng đổ đậm nét, cũng không nên chủ yếu là ánh sáng khuếch tán nếu không hiệu ứng nổi sẽ mất hoàn toàn và tạo nên môi trường ánh sáng đơn điệu buồn tẻ.

4.5.2. Chiếu sáng có hướng tại vị trí làm việc

Chiếu sáng từ một hướng nhất định có thể làm rõ các chi tiết trong công việc thị giác, làm tăng độ nhìn rõ và công việc thực hiện dễ dàng hơn. Đặc biệt quan trọng đối với các công việc có các chi tiết nhỏ và các nét khắc/ các rãnh xoi.

4.6. Màu sắc

Chất lượng màu sắc của bóng đèn được thể hiện qua hai đặc trưng sau:
- Màu ánh sáng của bóng đèn
- Khả năng thể hiện màu có ảnh hưởng đến sự hiện màu của các vật và con người được chiếu sáng bởi bóng đèn.
Hai thuộc tính này phải được xem xét riêng biệt.

4.6.1. Màu ánh sáng

"Màu ánh sáng" của bóng đèn là màu nhìn thấy của màu bên ngoài (độ hội tụ màu của đèn) của ánh sáng phát ra. Có thể được biểu thị qua nhiệt độ màu tương quan.
Các đèn được phân thành 3 nhóm phù hợp với nhiệt độ màu tương quan của chúng (Tcp)
Màu ánh sáng Nhiệt độ màu
Trắng ấm thấp hơn 3300K
Trắng trung tính từ 3300K đến 5300K
Trắng lạnh lớn hơn 5300K
Sự lựa chọn màu ánh sáng là vấn đề tâm lý, thẩm mỹ và quan niệm về ánh sáng trắng tự nhiên. Sự lựa chọn còn phụ thuộc vào độ rọi, màu sắc trong phòng, các đồ dùng nội thất và khí hậu mỗi vùng. Vùng khí hậu nóng nực màu ánh sáng lạnh thường được ưu tiên, và ở vùng khí hậu lạnh thì ánh sáng ấm hay được chọn.

4.6.2. Sự thể hiện màu

Một điều quan trọng đối với cả hiệu suất làm việc và cảm giác tiện nghi, thoải mái là màu sắc của các vật thể hay màu da người trong môi trường chiếu sáng được thể hiện chính xác, tự nhiên và làm cho mọi người trông hấp dẫn, khỏe mạnh.
Màu sắc an toàn theo tiêu chuẩn ISO 3864 phải luôn được nhận biết và phân biệt rõ ràng.
Để biểu thị khách quan tính chất thể hiện màu của một nguồn sáng người ta đã đưa ra chỉ số thể hiện màu chung Ra. Giá trị cao nhất của Ra là 100. Chỉ số này giảm khi chất lượng thể hiện màu giảm đi.

Các bóng đèn có trị số Ra nhỏ hơn 80 không nên dùng để chiếu sáng những nơi làm việc thường xuyên hoặc có người ở lại trong thời gian dài. Ngoài trừ chiếu sáng trong các xưởng cao và chiếu sáng ngoài nhà. (Đèn công nghiệp treo ở độ cao trên 6m). Song ngay cả trong trường hợp này cũng phải có biện pháp thích hợp để bảo đảm sử dụng các bóng đèn có chất lượng thể hiện màu cao ở những chỗ làm việc thường xuyên và những nơi cần phải nhận rõ màu sắc an toàn.
Các giá trị nhỏ nhất của chỉ số thể hiện màu chung Ra được áp dụng cho các loại phòng và công việc khác nhau được quy định ở Điều 5.

4.7. ánh sáng ban ngày

Ánh sáng ban ngày có thể bảo đảm toàn bộ hoặc một phần chiếu sáng chỗ làm việc.
Ánh sáng ban ngày thay đổi theo thời gian về mức độ sáng và thành phần phổ do vậy độ sáng trong nhà cũng thay đổi. Ánh sáng ban ngày có thể tạo nên hiệu ứng nổi và phân bố độ chói đặc trưng do luồng ánh sáng từ cửa bên đi vào nhà gần như theo hướng nằm ngang. Ánh sáng ban ngày còn có thể chiếu qua cửa mái và các loại cửa sáng khác.
Cửa sổ còn đảm bảo điều kiện giao tiếp với thế giới bên ngoài mà hầu hết mọi người đều ưa thích. Cần tránh độ tương phản quá lớn và bất tiện nghi nhiệt do ánh sáng mặt trời trực tiếp chiếu vào khu vực làm việc. Sử dụng các phương tiện kiểm soát ánh nắng phù hợp như rèm cửa hoặc mành che cửa sao cho ánh sáng mặt trời trực tiếp không chiếu vào người làm việc và/hoặc các bề mặt nằm trong tầm nhìn của họ.
Trong các phòng có cửa sổ bên ánh sáng ban ngày giảm nhanh theo khoảng cách từ cửa sổ. Trong các phòng này hệ số chiếu sáng tự nhiên không được nhỏ hơn 1% trên mặt phẳng làm việc cách tường có cửa sổ 3m và cách tường bên cạnh 1m. Cần có chiếu sáng bổ sung để bảo đảm độ rọi yêu cầu tại chỗ làm việc và cân bằng phân bố độ chói trong phòng. Có thể sử dụng công tắc tự động hoặc tắt bật bằng tay và/hoặc thiết bị chỉnh độ sáng để đảm bảo kết hợp hài hòa chiếu sáng điện và ánh sáng ban ngày.
Cần che chắn để giảm chói lóa từ cửa sổ.

4.8. Sự duy trì độ rọi

Các mức ánh sáng khuyên dùng cho từng công việc được coi là độ rọi duy trì. Độ rọi duy trì phụ thuộc vào khả năng duy trì ánh sáng của bóng đèn, đèn chiếu sáng, độ trong sạch của môi trường và chương trình bảo dưỡng hệ thống chiếu sáng.
Sơ đồ chiều sáng cần được thiết kế với hệ số duy trì được tính theo loại thiết bị chiếu sáng, môi trường và kế hoạch bảo trì, bảo dưỡng. Hệ số duy trì tính toán không được nhỏ hơn 0,7.

4.9. Hiệu quả năng lượng

Hệ thống chiếu sáng phải đáp ứng các yêu cầu về ánh sáng của từng loại phòng, loại công việc, hoạt động thị giác mà không lãng phí năng lượng. Tuy nhiên không được vì mục tiêu tiết kiệm năng lượng mà coi nhẹ yêu cầu bảo đảm hoạt động thị giác, an toàn và tiện nghi.
Vấn đề này đòi hỏi cần quan tâm lựa chọn hệ thống chiếu sáng, thiết bị chiếu sáng, hệ thống điều khiển hoặc điều chỉnh ánh sáng phù hợp và tận dụng ánh sáng tự nhiên. Cần quan tâm đến những quy định về hạn chế sử dụng năng lượng cho chiếu sáng (ở một số quốc gia). Có thể đáp ứng được hạn chế này bằng việc lựa chọn hệ thống chiếu sáng hợp lý và sử dụng hệ thống công tắc tự động hoặc tắt bật bằng tay hoặc điều chỉnh độ sáng của bóng đèn.

4.10. Chiếu sáng vị trí làm việc có thiết bị hiển thị đầu cuối (VDT) (Còn gọi là thiết bị màn hình hiển thị)

Chiếu sáng tại vị trí làm việc có VDT phải phù hợp với mọi công việc được thực hiện tại đó, ví dụ đọc trên màn hình, tài liệu in, bản viết tay, sử dụng bàn phím, v.v…
Đối với những khu vực này cần lựa chọn chỉ tiêu và hệ thống chiếu sáng phù hợp với loại phòng, loại công việc và hoạt động theo quy định ở Điều 5.
Màn hình VDT và đôi khi cả bàn phím có thể bị phản xạ gây chói lóa mờ và chói lóa mất tiện nghi. Vì vậy cần lựa chọn, bố trí và kiểm soát các đèn để tránh các phản xạ có độ chói cao gây khó chịu.
Người thiết kế cần xác định vùng treo đèn gây khó chịu, lựa chọn thiết bị kiểm soát độ chói phù hợp và phân bố vị trí treo đèn để không gây phản xạ khó chịu.
Giới hạn độ chói của các đèn chiếu xuống có thể phản xạ từ màn hình theo hướng quan sát bình thường (của người làm việc) được quy định trong bảng sau. Giới hạn độ chói trung bình của đèn được quy định ở góc 65o trở lên tính từ trục thẳng chiếu xuống từ tâm đèn tại chỗ làm việc có màn hình đặt thẳng đứng hoặc nghiêng góc đến 15o.

Loại màn hình theo ISO 9241 - 7

I


II


III
Chất lượng màn hình tốt trung bình kém
Giới hạn độ chói trung bình của đèn điện

≤ 1000 cd/m2


≤ 200 cd/m2

CHÚ THÍCH: Đối với những vị trí đặc biệt ví dụ có sử dụng màn hình nhạy cảm hoặc thay đổi góc nghiêng thì các giới hạn độ chói nói trên phải được áp dụng với góc nhỏ hơn (ví dụ: 55o) của đèn điện.

4.11. Hiện tượng ánh sáng nhấp nháy và hiệu ứng hoạt nghiệm

Hiện tượng nhấp nháy gây mất tập trung khi làm việc và còn gây hiệu ứng tâm lý như nhức đầu. Hệ thống chiếu sáng phải được thiết kế tránh hiện tượng nhấp nháy và hiệu ứng hoạt nghiệm. Hiệu ứng hoạt nghiệm có thể dẫn đến những tình huống nguy hiểm do nhận biết sai lệch về chuyển động của các máy móc có bộ phận quay hoặc chuyển động theo chu kỳ.
CHÚ THÍCH: Tránh hiện tượng này bằng cách sử dụng nguồn điện một chiều hoặc sử dụng các bóng đèn có tần số cao (khoảng 30 kHz) hoặc lắp hệ thống đèn vào các pha khác nhau của nguồn điện.

4.12. Chiếu sáng sự cố

Phải có hệ thống sáng khẩn cấp, nội dung chi tiết về chiếu sáng khẩn cấp được đề cập đến trong một tiêu chuẩn riêng.

5. Các yêu cầu chiếu sáng

Các yêu cầu chiếu sáng đối với các loại phòng và hoạt động được khuyến nghị trong các bảng ở mục này như sau.
Cột 1 Danh mục các phòng (khu vực) làm việc hoặc hoạt động
Cột 1 liệt kê các phòng, công việc hoặc hoạt động có các yêu cầu đặc thù, nếu có phòng, công việc hoặc hoạt động nào không có trong danh mục thì có thể áp dụng các giá trị đối với tình huống tương tự.

Cột 2 Độ rọi duy trì ( Em,lux )
Cột 2 quy định giá trị độ rọi duy trì trên bề mặt chuẩn đối với phòng, công việc hoặc hoạt động được liệt kê trong cột 1 (xem 4.3)
Cột 3 Giới hạn hệ số chói lóa đồng nhất (URGL)
Cột 3 Quy định các giới hạn URG áp dụng cho các tình huống liệt kê trong cột 1 (xem 4.4) Cột 4 Hệ số thể hiện màu tối thiểu (Ra)
Cột 4 Quy định chỉ số thể hiện màu tối thiểu cho các tình huống liệt kê trong cột 1 (xem 4.6.2) Cột 5 Ghi chú
Lời khuyên và nhấn mạnh đối với trường hợp ngoại lệ hoặc áp dụng đặc biệt đối tình huống liệt kê trong cột 1.
Áp dụng đối với VDT xem 4.10.
Bảng các chỉ tiêu độ rọi, hạn chế chói lóa và chất lượng màu sắc cho các phòng (khu vực) làm việc và các hoạt động
Loại phòng, công việc hoặc hoạt động

Em

lux


URGL


Ra


Ghi chú
1. Khu vực chung trong nhà
Tiền sảnh 100 22 60
Phòng đợi 200 22 80
Khu vực lưu thông và hành lang

100


28


40
Tại cửa ra vào cần tạo vùng chuyển tiếp và tránh

thay đổi đột ngột
Cầu thang, thang cuốn 150 25 40
Băng tải 150 25 40
Căng tin 150 25 40
Phòng nghỉ 100 22 80
Phòng tập thể dục 300 22 80
Phòng gửi đồ, phòng rửa mặt, phòng tắm, nhà vệ sinh

200


25


80
Phòng cho người bệnh 500 19 80
Phòng y tế 500 16 90 Tcp thấp nhất 4000 K
Phòng ban, phòng đặt tủ điện 200 25 60
Phòng thư báo, bảng điện 500 19 80
Nhà kho, kho lạnh

100


25


60
200 lux nếu làm việc thường xuyên
Khu vực đóng gói hàng gửi đi 300 25 60
Nơi kiểm tra

150


22


60
200 lux nếu làm việc thường xuyên
2. Tòa nhà nông nghiệp
Xếp hàng và sử dụng thiết bị, máy móc đóng gói hàng

200


25


80
Nhà nhốt vật nuôi 50 28 40
Nơi nhốt súc vật ốm, ngăn cho súc vật đẻ

200


25


80
Chuẩn bị thức ăn, nơi trữ sữa, rửa đồ

200


25


80
3. Làm bánh
Chuẩn bị và nướng bánh 300 22 80
Sửa sang, đóng hộp, trang trí 500 22 80
4. Công nghiệp xi măng, bê tông & gạch
Phơi sấy

50


28


20
Màu sắc an toàn phải rõ ràng
Chuẩn bị nguyên liệu, làm việc ở máy trộn và lò nung

200


28


40
Làm việc trên máy 300 25 80 Nhà xưởng cao xem 4.6.2
Làm khuôn thô 300 25 80 Nhà xưởng cao xem 4.6.2
5. Công nghiệp gốm, thủy tinh
Làm khô 50 28 20
Chuẩn bị, công việc với máy móc

300


25


80
Nhà xưởng cao xem 4.6.2
Tráng men, lăn, ép, tạo hình đơn giản, lắp kính, thổi thủy tinh

300


25


80
Nhà xưởng cao xem 4.6.2
Mài, khắc, đánh bóng thủy tinh, tạo hình các chi tiết chính xác, chế tác các dụng cụ thủy tinh

750


19


80
Nhà xưởng cao xem 4.6.2
Công việc trang trí 500 19 80
Mài kính quang học, mài và khắc pha lê bằng tay

750


16


80
Công việc chính xác ví dụ. Mài, vẽ trang trí

1000


16


90
Tcp thấp nhất 4000 K
Chế tác đá quý nhân tạo 1500 16 90 Tcp thấp nhất 4000 K
6. Công nghiệp hóa chất, nhựa và cao su
Các quá trình sản xuất điều khiển từ xa

50


20
Màu sắc an toàn phải rõ ràng
Máy móc sản xuất đôi khi cần thao tác bằng tay

150


28


40
Máy móc sản xuất thường xuyên cần thao tác bằng tay

300


25


80
Phòng đo chính xác, phòng thí nghiệm

500


19


80
Sản xuất dược phẩm 500 22 80
Sản xuất lốp xe 500 22 80
Kiểm tra màu 1000 16 90 Tcp thấp nhất 6500K
Cắt, sửa, kiểm tra 750 19 80
7. Công nghiệp điện
Sản xuất cáp 300 25 80 Nhà xưởng cao xem 4.6.2
Quấn dây:
- Cuộn dây lớn 300 25 80 Nhà xưởng cao xem 4.6.2
- Cuộn dây trung bình 500 22 80 Nhà xưởng cao xem 4.6.2
- Cuộn dây nhỏ 750 19 80 Nhà xưởng cao xem 4.6.2
Nhúng cách điện 300 25 80 Nhà xưởng cao xem 4.6.2
Mạ điện 300 25 80 Nhà xưởng cao xem 4.6.2
Công việc lắp ráp
- Chi tiết thô, ví dụ: Biến thế lớn 300 25 80 Nhà xưởng cao xem 4.6.2
- Chi tiết trung bình, ví dụ: Bảng điện

500


22


80
- Chi tiết nhỏ, ví dụ: Điện thoại 750 19 80
- Chi tiết chính xác, ví dụ: Thiết bị đo lường

1000


16


80
Xưởng điện tử thử nghiệm, hiệu chỉnh

1500


16


80
8. Công nghiệp thực phẩm
Khu vực làm việc trong nhà máy bia, xưởng mạch nha, rửa, đóng vào thùng, làm sạch sàng, bóc vỏ, nơi nấu trong xí nghiệp làm mứt và sôcôla, khu vực làm việc trong nhà máy đường, sấy khô và ủ men thuốc lá thô, hầm lên

men






200






25






80
Phân loại và rửa sản phẩm, nghiền, trộn, đóng gói

300


25


80
Khu vực làm việc trong nhà giết mổ, cửa hàng thịt, nhà máy sữa, trên sàn lọc, nơi tinh chế đường

500


25


80
Cắt và phân loại rau quả 300 25 80
Chế biến thức ăn sẵn, nhà bếp 500 22 80
Sản xuất xì gà và thuốc lá 500 22 80
Kiểm tra thủy tinh và chai lọ, kiểm tra sản phẩm, chỉnh sửa,

phân loại, trang điểm


500


22


80
Phòng thí nghiệm 500 19 80
Kiểm tra màu 1000 16 90 Tcp thấp nhất 4000K
9. Các lò đúc và xí nghiệp đúc kim loại
Đường hầm dưới sàn, hầm chứa…

50


28


20
Màu sắc an toàn phải rõ ràng
Sàn thao tác 100 25 40
Chuẩn bị cát 200 25 80 Nhà xưởng cao xem 4.6.2
Gọt giũa ba via 200 25 80 Nhà xưởng cao xem 4.6.2
Chỗ làm việc trên lò và trạm trộn 200 25 80 Nhà xưởng cao xem 4.6.2
Xưởng đúc 200 25 80 Nhà xưởng cao xem 4.6.2
Khu vực dỡ khuôn 200 25 80 Nhà xưởng cao xem 4.6.2
Đúc máy 200 25 80 Nhà xưởng cao xem 4.6.2
Đổ khuôn bằng tay và đúc lõi 300 25 80 Nhà xưởng cao xem 4.6.2
Đúc khuôn dập 300 25 80 Nhà xưởng cao xem 4.6.2
Nhà làm mẫu 500 22 80 Nhà xưởng cao xem 4.6.2
10. Hiệu làm đầu
Làm tóc 500 19 90
11. Chế tác đồ trang sức
Chế tác đá quý 1500 16 90 Tcp thấp nhất 4000K
Chế tác đồ trang sức 1000 16 90
Làm đồng hồ (bằng tay) 1500 16 80
Làm đồng hồ (tự động) 500 19 80
12. Xưởng giặt là và giặt khô
Nhận hàng, đánh dấu và phân loại

300


25


80
Giặt và giặt khô 300 25 80
Là, ép 300 25 80
Kiểm tra và chỉnh sửa 750 19 80
13. Công nghiệp da
Bể, thùng ngâm, hầm chứa da 200 25 40
Lọc, bào, chà xát, rũ da 300 25 80
Làm yên ngựa, đóng giày, khâu, may, đánh bóng, tạo phom, cắt, dập

500


22


80
Phân loại 500 22 90 Tcp thấp nhất 4000K
Nhuộm da (máy nhuộm) 500 22 80
Kiểm tra chất lượng 1000 19 80
Kiểm tra màu 1000 16 90 Tcp thấp nhất 4000K
Làm giày 500 22 80
Làm găng tay 500 22 80
14. Công việc cơ khí chế tạo
Tháo khuôn phôi 200 25 60
Rèn, hàn, nguội 300 25 60
Gia công thô và chính xác trung bình: dung sai > 0,1 mm

300


22


60
Gia công chính xác: Dung sai < 0,1 mm

500


19


60
Vạch dấu, kiểm tra 750 19 60
Kéo dây & đúc ống 300 25 60
Gia công đĩa ≥ 5 mm 200 25 60
Gia công thép tấm < 5 mm 300 22 60
Chế tạo dụng cụ, thiết bị cắt 750 19 60
Xưởng lắp ráp
- Chi tiết thô 200 25 80 Nhà xưởng cao xem 4.6.2
- Chi tiết trung bình 300 25 80 Nhà xưởng cao xem 4.6.2
- Chi tiết nhỏ 500 22 80 Nhà xưởng cao xem 4.6.2
- Công việc chính xác 750 19 80 Nhà xưởng cao xem 4.6.2
Mạ điện 300 25 80 Nhà xưởng cao xem 4.6.2
Xử lý bề mặt và sơn 750 25 80
Chế tạo công cụ, khuôn dưỡng, đồ gá lắp, cơ khí chính xác và cơ khí siêu nhỏ

1000


19


80
15. Công nghiệp giấy
Sản xuất bột giấy 200 25 80 Nhà xưởng cao xem 4.6.2
Sản xuất giấy, giấy gấp nếp, bìa cứng

300


25


80
Nhà xưởng cao xem 4.6.2
Công việc đóng sách ví dụ. Gập

giấy, sắp xếp, dán keo, xén, đóng bìa, khâu sách


500


22


60
16. Nhà máy điện
Trạm cấp nhiên liệu

50


28


20
Màu sắc an toàn phải nhận rõ
Xưởng nồi hơi 100 28 40
Phòng máy 200 25 80 Nhà xưởng cao xem 4.6.2
Các phòng phụ trợ, phòng máy bơm, phòng ngưng tụ, bảng điện v.v..

200


25


60
Phòng điều khiển





500






16






80
1. Bảng điều khiển thường ở mặt đứng

2. Có thể cần điều chỉnh ánh sáng

3. Làm việc với VDT xem 4.10
17. Công nghiệp in
Phòng máy in, xén giấy, mạ vàng, chạm nổi, chế bản khắc chữ, làm khuôn

500


19


80
Phân loại giấy và in bằng tay 500 19 80
Sắp chữ, sửa bông, in litô 1000 19 80
Kiểm tra màu 1500 16 90 Tcp thấp nhất 5000K
Khắc thép và đồng

2000


16


80
Hướng chiếu sáng xem 4.5.2
18. Công việc sắt thép
Máy móc sản xuất không yêu cầu làm bằng tay

50


28


20
Màu sắc an toàn phải rõ ràng
Máy móc sản xuất đôi khi yêu cầu thao tác bằng tay

150


28


40
Chỗ làm việc thường xuyên thao tác bằng tay

200


25


80
Nhà xưởng cao xem 4.6.2
Kho thép

50


28


20
Màu sắc an toàn phải rõ ràng
Lò luyện

200


25


20
Màu sắc an toàn phải rõ ràng
Máy cán, cuộn, cắt thép 300 25 40
Sàn điều khiển và bảng điều khiển

300


22


80
Thử nghiệm, đo đạc và kiểm tra 500 22 80
Đường hầm dưới sàn, bằng tải, hầm chứa…

50


28


20
Màu sắc an toàn phải rõ ràng
19. Công nghiệp dệt
Khu vực dỡ bông, bể nhuộm 200 25 60
Chải, giặt, là, kéo sợi, đo, cắt, xe sợi thô, xe sợi đay và sợi gai

300


22


80
Xe chỉ, đánh ống, mắc khung cửi, dệt, tết sợi, đan len

500


22


80
Tránh hiệu ứng hoạt nghiệm
May, đan sợi nhỏ, thêu móc 750 22 80
Thiết kế, vẽ mẫu 750 22 90 Tcp thấp nhất 4000K
Hoàn thiện, nhuộm 500 22 80
Phòng phơi sấy 100 28 60
In vải tự động 500 25 80
Gỡ nút chỉ, chỉnh sửa 1000 19 80
Kiểm tra màu, kiểm tra vải 1000 16 90 Tcp thấp nhất 4000K
Sửa lỗi 1500 19 90 Tcp thấp nhất 4000K
May mũ 500 22 80
20. Chế tạo ô tô
Làm thân xe và lắp ráp 500 22 80
Sơn, buồng phun sơn, buồng đánh bóng

750


22


80
Sơn: sửa, kiểm tra 1000 16 90 Tcp thấp nhất 4000K
Sản xuất ghế nhồi 1000 19 80
Kiểm tra hoàn thiện 1000 19 80
21. Công nghiệp sản xuất đồ gỗ
Quy trình tự động ví dụ. Sấy khô, sản xuất gỗ dán

50


28


40
Hầm xông hơi 150 28 40
Xưởng cưa

300


25


60
Tránh hiệu ứng hoạt nghiệm
Làm trên bàn mộc, gắn keo, lắp ghép

300


25


80
Đánh bóng, sơn, đồ mộc tinh xảo

750


22


80
Làm việc trên các máy gia công gỗ, ví dụ: Bào, soi, mài, cắt, cưa, đục, khoan

500


19


80
Tránh hiệu ứng hoạt nghiệm
Chọn gỗ bọc, chạm, khảm 750 22 90 Tcp thấp nhất 4000K
Kiểm tra chất lượng 1000 19 90 Tcp thấp nhất 4000K
22. Văn phòng, công sở
Phòng hồ sơ, photocopy, khu vực đi lại…

300


19


80
Các phòng làm việc chung, đánh máy, đọc, viết, xử lý dữ liệu

500


19


80
Phòng đồ họa, thiết kế 750 16 80
Thiết kế vi tính 500 19 80 Làm việc với VDT xem 4.10
Phòng họp

500


19


80
Chiếu sáng phải điều chỉnh được
Bàn tiếp tân 300 22 80
Phòng lưu trữ 200 25 80
23. Cửa hàng
Khu vực bán hàng nhỏ 300 22 80
Khu vực bán hàng rộng 500 22 80
Quầy thu ngân 500 19 80
Bàn gói đồ 500 19 80
24. Nhà hàng và khách sạn
Bàn tiếp tân/thu ngân, khu vực để hành lý cần khuân vác

300


22


80
Nhà bếp 500 22 80
Nhà hàng, phòng ăn, phòng chức năng

200


22


80
Chiếu sáng phải được thiết kế tạo không gian thân mật
Nhà hàng tự phục vụ 200 22 80
Buphê 300 22 80
Phòng họp

500


19


80
Chiếu sáng phải điều chỉnh được
Hành lang

100


25


80
Ban đêm có thể giảm mức độ sáng
25. Nơi vui chơi giải trí
Nhà hát & phòng hòa nhạc 200 22 80
Phòng đa năng 300 22 80
Phòng tập, phòng thay trang phục

300


22


80
Yêu cầu chiếu sáng gương

soi không gây lóa để trang điểm
Bảo tàng (khu trưng bày chung)



300




19




80
Chiếu sáng phù hợp yêu cầu chiếu hình ảnh, chống ảnh hưởng bức xạ. Xem chỉ dẫn chiếu sáng bảo

tàng
26. Thư viện
Giá sách 200 19 80
Phòng đọc 500 19 80
Quầy thu ngân, nhận sách 500 19 80
27. Nơi để xe công cộng (trong nhà)
Đường dốc ra/vào (ban ngày)

300


25


40
Màu sắc an toàn phải rõ ràng
Đường dốc ra/vào (ban đêm)

75


25


40
Màu sắc an toàn phải rõ ràng
Đường lưu thông

75


25


40
Màu sắc an toàn phải rõ ràng
Khu vực đỗ xe



75




28




40
Độ rọi mặt đứng lớn sẽ tăng độ nhìn rõ mặt người vì vậy cảm thấy an toàn

hơn
Phòng vé



300




19




80
1 tránh phản sáng từ cửa sổ

2 Ngăn chói lóa từ bên ngoài
28. Lớp học, giảng đường
Phòng chơi 300 19 80
Lớp học mẫu giáo 300 19 80
Phòng học thủ công mẫu giáo 300 19 80
Lớp học, phòng học thêm

300


19


80
Chiếu sáng phải điều chỉnh được
Lớp học ban đêm 500 19 80
Giảng đường

500


19


80
Chiếu sáng phải điều chỉnh được
Bảng đen 500 19 80 Tránh phản xạ có hướng
Bàn trình diễn 500 19 80 Trong giảng đường 750 lux
Phòng học mỹ thuật và thủ công 500 10 80
Phòng học mỹ thuật trong các trường mỹ thuật

750


19


90
Tcp > 5000K
Phòng học vẽ kỹ thuật 750 19 80
Phòng thực hành và thí nghiệm 500 19 80
Xưởng dạy nghề 500 19 80
Phòng thực hành âm nhạc 300 19 80
Phòng thực hành máy tính 500 19 80 Làm việc với VDT xem 4.10
Phòng học ngoại ngữ 300 19 80
Phòng chuẩn bị và xưởng thực nghiệm

500


22


80
Phòng sinh hoạt chung và hội trường

200


22


80
Phòng giáo viên 300 22 80
Phòng thể dục thể thao và bể bơi

300


22


80
Xem CIE 58-1983 và CIE 62-1984
29. Cơ sở chăm sóc sức khỏe
Phòng đợi 200 22 80 Độ rọi trên sàn nhà
Hành lang: ban ngày 200 22 80 Độ rọi trên sàn nhà
Hành lang: ban đêm 50 22 80 Độ rọi trên sàn nhà
Phòng trực 200 22 80 Độ rọi trên sàn nhà
Văn phòng 500 19 80
Phòng nhân viên 300 19 80
Phòng bệnh nhân
- Chiếu sáng chung 100 19 80 Độ rọi trên sàn nhà
- Đọc sáng 300 19 80
- Khám thông thường 300 19 80
- Khám và điều trị 1000 19 90
- Chiếu sáng ban đêm, theo dõi 5 19 80
Phòng tắm và vệ sinh của bệnh nhân

200


22


80
Phòng khám chung 500 19 90
Khám tai và mắt 1000 90 Đèn soi khám cục bộ
Kiểm tra thị lực và nhìn màu 500 16 90
Máy soi cắt lớp có phóng đại hình ảnh và hệ thống vô tuyến

50


19


80
Làm việc với VDT xem 4.10
Phòng chạy thận 500 19 80
Phòng khám da liễu 500 19 90
Phòng khám nội soi 300 19 80
Phòng bó bột 500 19 80
Phòng tắm chữa bệnh 300 19 80
Phòng mát-xa và xạ trị 300 19 80
Phòng tiền phẫu thuật và phục hồi

500


19


90
Phòng phẫu thuật 1000 19 90
Khoang phẫu thuật Đèn chuyên dụng
Em = 10000 - 100000lux
Phòng điều trị tích cực
- Chiếu sáng chung 100 19 90 Độ rọi trên sàn nhà
- Khám thông thường 300 19 90 Độ rọi trên giường bệnh
- Khám và điều trị 1000 19 90 Độ rọi trên giường bệnh
- Chiếu sáng trực đêm 20 19 90
Phòng khám chữa răng
- Chiếu sáng chung

500


19


90
Chiếu sáng phải không gây lóa cho bệnh nhân
- Chỗ bệnh nhân 1000 90 Đèn soi khám cục bộ
- Khoang miệng 5000 90 Có thể lớn hơn 5000 lux
- So màu răng 5000 90 Tcp ≥ 6000K
Kiểm tra màu (phòng thí nghiệm) 1000 19 90 Tcp ≥ 5000K
Phòng tiệt trùng 300 22 80
Phòng khử trùng 300 22 80
Phòng mổ tử thi và nhà xác 500 19 90
Bàn mổ tử thi 5000 90 Có thể lớn hơn 5000 lux
30. Cảng hàng không
Phòng đi và đến, khu vực nhận hành lý

200


22


80
Nhà xưởng cao xem 4.6.2
Khu vực chuyển tiếp, băng truyền

150


22


80
Bàn thông tin, bàn đăng ký bay 500 19 80 Làm việc với VDT xem 4.10
Bàn kiểm tra hành khách và hộ chiếu

500


19


80
Độ rọi mặt đứng quan trọng
Khu vực đợi vào cửa 200 22 80
Phòng lưu giữ hành lý 200 28 60
Khu vực kiểm tra an ninh 300 19 80 Làm việc với VDT xem 4.10
Trạm kiểm soát không lưu





500






16






80
1. Chiếu sáng điều chỉnh được

2 Làm việc với VDT xem 4.10

3. Tránh lóa do ánh sáng ban ngày
Phòng điều vận



500




16




80
1. Chiếu sáng điều chỉnh được

2. Làm việc với VDT xem 4.10
Hầm kiểm tra và sửa chữa 500 22 80 Nhà xưởng cao xem 4.6.2
Khu vực thử nghiệm động cơ 500 22 80 Nhà xưởng cao xem 4.6.2
Khu vực đo kiểm trong hầm 500 22 80 Nhà xưởng cao xem 4.6.2
Bậc lên xuống và đường ngầm cho hành khách

50


28


40
Phòng làm thủ tục và phòng chờ 200 28 40
Phòng mua vé gửi hành lý và thu tiền

300


19


80
Phòng đợi lên máy bay 200 22 80
31. Nhà thờ, thánh đường, đền, miếu
Gian chính của nhà thờ 100 25 80
Các hàng ghế, ban thờ, bục giảng kinh

300


22


80

6. Phương pháp kiểm tra

6.1. Độ rọi

Độ rọi phải được đo ở các điểm đặc trưng tại các khu vực liên quan. Các số đo không được nhỏ hơn giá trị tính toán cho điểm đó.
Độ rọi duy trì được tính toán từ các số liệu đo trên cùng lưới điểm khi tính toán thiết kế và giá trị này không được nhỏ hơn giá trị quy định cho công việc.
Các phép đo lặp lại phải thực hiện tại cùng các điểm đo trước đó.

6.2. Hệ số chói lóa đồng nhất

Số liệu xác thực của URG được xác định theo phương pháp bảng với tỷ lệ khoảng cách và độ cao treo đèn 1:1 theo CIE 117-1995 cho đèn điện/sơ đồ phải do nhà chế tạo đèn cung cấp. Bố trí lắp đặt chiếu sáng và tình trạng các bề mặt phải được kiểm tra so với các giả thiết thiết kế.
Hệ thống lắp đặt phải phù hợp với thiết kế.

6.3. Chỉ số thể hiện màu (Ra)

Số liệu xác thực của Ra cho các bóng đèn sử dụng trong hệ thống chiếu sáng phải do các nhà sản xuất bóng đèn cung cấp. Các đèn phải được kiểm tra so với chỉ tiêu thiết kế và phải có Ra không nhỏ hơn giá trị quy định trong thiết kế.

6.4. Nhiệt độ màu (Tcp)

Giá trị xác thực của Tcp cho các bóng đèn sử dụng trong hệ thống chiếu sáng phải do nhà sản xuất bóng đèn cung cấp. Giá trị Tcp của các bóng đèn không được nhỏ hơn giá trị quy định trong thiết kế.

6.5. Độ duy trì

Người thiết kế phải:
- Công bố hệ số duy trì và liệt kê tất cả các giả thiết về xuất xứ của giá trị này.
- Kiểm tra thiết bị chiếu sáng phù hợp với môi trường sử dụng. Đưa ra quy trình bảo dưỡng toàn bộ bao gồm tần suất thay bóng đèn, đèn điện, khoảng thời gian làm sạch các bề mặt trong phòng và phương pháp làm sạch.

6.6. Độ chói của đèn

Độ chói trung bình phần phát sáng của đèn điện phải được đo và/hoặc tính toán trong mặt phẳng -C theo góc phương vị với quãng cách 15o bắt đầu từ 0o và theo góc -g tại các góc 65o, 75o và 85o.
Thông thường các nhà sản xuất đèn điện phải cung cấp các số liệu này dựa trên quang thông lớn nhất của (bóng đèn/đèn điện). Các giá trị không được nhỏ hơn giới hạn quy định ở điều 4.10.

6.7. Sai số phép đo

Có thể có nhiều yếu tố gây sai lệch giữa số liệu tính toán và số liệu đo hiệu quả của hệ thống chiếu sáng. Nguyên nhân chủ yếu ở chỗ, ngay cả khi quá trình tính toán bảo đảm độ chính xác cao nhất có thể, song dữ liệu tính toán được cho rằng tất cả các bóng đèn, mạch điện, đèn điện đơn lẻ có số liệu trắc quang đồng nhất như nhau. Điều này rõ ràng là không thể có được và sẽ phải có sai số nào đó. Theo kinh nghiệm thực tế khi đo độ rọi và độ chói có độ sai lệch trong khoảng 10%.

Social thiết kế phòng sạch

{facebook#https://www.facebook.com/ThietKeCoDien/} {twitter#https://twitter.com/@Acmcodieni} {google-plus#YOUR_SOCIAL_PROFILE_URL} {pinterest#https://www.pinterest.com/thietkephongsach/} {youtube#https://www.youtube.com/user/tapchicodien/} {instagram#https://www.instagram.com/thietkephongsach/}

Biểu mẫu liên hệ

Tên

Email *

Thông báo *

Được tạo bởi Blogger.
Javascript DisablePlease Enable Javascript To See All Widget